Bảng giá bồn nước nhựa Sơn Hà mới nhất 2026
Bảng giá bồn nước nhựa Sơn Hà năm 2026 hiện trải từ khoảng 1.190.000 đồng cho bồn 300L đứng đến hơn 20 triệu đồng với bồn 10.000L. Giá thay đổi theo dung tích, kiểu đứng hoặc ngang, dòng sản phẩm, khu vực giao hàng và chương trình tại thời điểm đặt. Trong nhóm gia đình, các mẫu được quan tâm nhiều gồm Sơn Hà 500L đứng khoảng 1.580.000 đồng, 700L đứng khoảng 1.780.000 đồng, 1000L đứng khoảng 2.280.000 đồng và 1500L đứng khoảng 3.360.000 đồng. Đây là giá tham khảo đang hiển thị trên bonnuoc.com, cần kiểm tra lại tồn kho, phụ kiện, vận chuyển và điều kiện đưa bồn vào vị trí trước khi chốt.
Bảng giá bồn nước nhựa Sơn Hà năm 2026
Nhóm bồn dùng cho gia đình có mức giá tham khảo từ khoảng 1,19 triệu đồng đến 5,85 triệu đồng. Bồn đứng thường có giá thấp hơn bồn ngang cùng dung tích. Từ 3000L trở lên, người mua cần khảo sát kỹ mặt bằng, tải trọng và lối vận chuyển trước khi chọn model.
Bảng dưới đây áp dụng cho các model Sơn Hà truyền thống có mã bắt đầu bằng NSH. Giá có thể thay đổi theo miền giao hàng, tồn kho, thuế suất, ưu đãi và điều kiện thi công. Người mua nên xem thêm danh mục bồn nước nhựa Sơn Hà chính hãng để kiểm tra tình trạng từng model.
Giá bồn nhựa Sơn Hà 300L đến 2000L
| Model | Dung tích | Kiểu dáng | Giá tham khảo 2026 | Nhu cầu phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| NSH300D | 300L | Đứng | 1.190.000đ | Một người, phòng trọ, bồn phụ hoặc khu vệ sinh riêng. |
| NSH300N | 300L | Ngang | 1.430.000đ | Không gian thấp, tàu thuyền hoặc vị trí cần thân bồn thấp. |
| NSH500D | 500L | Đứng | 1.580.000đ | Khoảng 1–2 người, phòng trọ hoặc bồn phụ cho khu giặt. |
| NSH500N | 500L | Ngang | 1.880.000đ | Mái thấp, sân thượng nhỏ nhưng có đủ chiều dài mặt bằng. |
| NSH700D | 700L | Đứng | 1.780.000đ | Khoảng 2–3 người dùng nước ở mức cơ bản đến vừa. |
| NSH700N | 700L | Ngang | 2.150.000đ | Gia đình nhỏ, vị trí nhiều gió hoặc hạn chế chiều cao. |
| NSH1000D | 1000L | Đứng | 2.280.000đ | Khoảng 2–4 người, nhà phố và khu kỹ thuật hẹp. |
| NSH1000N | 1000L | Ngang | 2.980.000đ | Gia đình 2–4 người, mái thấp hoặc sân thượng thoáng. |
| NSH1500D | 1500L | Đứng | 3.360.000đ | Khoảng 3–5 người, có máy giặt hoặc cần dự phòng tốt hơn. |
| NSH1500N | 1500L | Ngang | 4.300.000đ | Nhà dùng nước khá nhiều, vị trí rộng và cần trọng tâm thấp. |
| NSH2000D | 2000L | Đứng | 4.090.000đ | Khoảng 4–6 người, nhà nhiều phòng tắm hoặc khu trọ nhỏ. |
| NSH2000N | 2000L | Ngang | 5.850.000đ | Sân thượng rộng, mái thấp hoặc vị trí cần độ ổn định cao hơn. |
Giá bồn nhựa Sơn Hà dung tích lớn
| Model | Dung tích | Kiểu dáng | Giá tham khảo 2026 | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| NSH3000D | 3000L | Đứng | 6.220.000đ | Nhà nhiều thế hệ, quán ăn, nhà trọ hoặc nông trại nhỏ. |
| NSH4000D | 4000L | Đứng | 7.920.000đ | Cửa hàng, xưởng nhỏ, khu chăn nuôi hoặc công trình dân dụng. |
| NSH5000D | 5000L | Đứng | 10.980.000đ | Nhà trọ, nông trại, xưởng và khu vực cần dự trữ khoảng 5m³. |
| NSH7000D | 7000L | Đứng | 14.480.000đ | Công trình có nhiều điểm dùng hoặc nguồn nước cấp gián đoạn. |
| NSH10000D | 10.000L | Đứng | 20.280.000đ | Nông trại, xưởng, khu lưu trú hoặc hệ thống dự trữ quy mô lớn. |
Lưu ý về bảng giá: giá trên là mức tham khảo đang hiển thị tại thời điểm cập nhật. Không nên mặc định giá đã gồm phao, van, đường ống, kéo bồn lên tầng cao, tháo bồn cũ hoặc làm bệ. Với bồn từ 3000L trở lên, cần xác nhận thêm tồn kho, phương tiện giao và khả năng đưa bồn vào công trình.
Vì sao giá bồn nhựa Sơn Hà cùng dung tích lại chênh lệch?
Bồn ngang thường đắt hơn bồn đứng
Bồn đứng phát triển theo chiều cao, chiếm ít diện tích sàn và thường có giá thấp hơn. Bồn ngang phát triển theo chiều dài, cần khuôn và kết cấu thân phù hợp để phân bố nước theo phương nằm. Vì vậy, bản ngang cùng dung tích thường cao hơn vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng.
Khác dòng sản phẩm và mã model
Người mua thường gọi chung là bồn nhựa Sơn Hà, nhưng trên thị trường có dòng Sơn Hà truyền thống, Sơn Hà Suka hoặc Deko và các giải pháp bể nước ngầm. Mỗi dòng có mã model, cấu tạo, giá, kích thước và chính sách bảo hành riêng. Báo giá cần ghi rõ mã sản phẩm thay vì chỉ ghi “bồn Sơn Hà 1000 lít”.
Khác khu vực giao và điều kiện đưa bồn vào vị trí
Một bồn giao tới nhà mặt tiền, đặt dưới đất sẽ có điều kiện khác với bồn phải đưa qua hẻm nhỏ, kéo lên mái hoặc luồn qua cửa tum. Chi phí có thể phát sinh khi cần xe nhỏ trung chuyển, nhân công kéo bồn, tháo lan can, xử lý mái che hoặc thay đổi đường ống.
Giá sản phẩm chưa phải tổng chi phí hoàn thiện
- Phao cơ hoặc phao điện để kiểm soát nước cấp.
- Van khóa, rắc co, co nối và băng tan.
- Đường nước vào, đường sử dụng, đường tràn và xả cặn.
- Bệ bê tông hoặc khung đỡ đúng tải trọng.
- Nhân công tháo bồn cũ và lắp lại hệ thống nước.
- Chi phí kéo bồn lên mái hoặc tầng cao nếu ngoài điều kiện hỗ trợ.


Phân biệt Sơn Hà truyền thống và Sơn Hà Suka
| Tiêu chí | Sơn Hà truyền thống | Sơn Hà Suka hoặc Deko |
|---|---|---|
| Mã model thường gặp | NSH300D, NSH700D, NSH1000D, NSH1000N và các model tương tự. | NSUKA300D, NSUKA700D, NSUKA1000D và các model theo dòng. |
| Dải dung tích | Có nhiều dung tích gia đình và dung tích lớn cho công trình. | Tập trung nhiều ở nhóm gia đình, có cả kiểu đứng và ngang. |
| Giá bán | Áp dụng theo bảng NSH và từng trang sản phẩm. | Có bảng giá riêng, không dùng giá dòng truyền thống để quy đổi. |
| Kích thước | Đo theo bản kỹ thuật của đúng model NSH. | Khuôn bồn có thể khác, cần kiểm tra riêng từng mã NSUKA. |
| Bảo hành | Kiểm tra theo model, tem và thông tin tại thời điểm mua. | Kiểm tra riêng theo đúng SKU, không áp dụng con số của dòng NSH. |
Người ưu tiên dòng Sơn Hà truyền thống có thể dùng bảng giá trong bài để dự trù. Trường hợp muốn mức giá khác hoặc thiết kế thân nhiều gân, nên mở riêng danh mục bồn nhựa Sơn Hà Suka và so hai model cùng dung tích, cùng kiểu dáng.
Không nên chọn dòng nào chỉ dựa trên thời hạn bảo hành được quảng bá. Cần đọc điều kiện bảo hành, kiểm tra tem, hóa đơn, mã model, vị trí lắp và các trường hợp loại trừ. Phần đánh giá chi tiết hơn có thể tham khảo tại bài bồn nước nhựa Sơn Hà có tốt không.
Chọn bồn nhựa Sơn Hà theo số người sử dụng
Dung tích nên được tính theo số người, số phòng tắm, máy giặt, thói quen sử dụng và thời gian cần dự trữ khi mất nước. Bảng dưới đây là mốc tư vấn ban đầu, không phải định mức bắt buộc cho mọi gia đình.
| Nhu cầu | Dung tích nên xem | Model gợi ý | Lưu ý trước khi chọn |
|---|---|---|---|
| Một người hoặc bồn phụ | 300L–500L | NSH300D, NSH500D | Phù hợp nhu cầu nhỏ; 300L dễ thiếu nếu dùng máy giặt thường xuyên. |
| Gia đình 2 người | 500L–700L | NSH500D, NSH700D | Chọn 700L nếu thường mất nước hoặc dùng nước tập trung. |
| Gia đình 3–4 người | 1000L–1500L | NSH1000D, NSH1000N, NSH1500D | 1000L hợp mức dùng vừa; 1500L thoải mái hơn khi có máy giặt. |
| Gia đình 5–6 người | 1500L–2000L | NSH1500D, NSH2000D | Kiểm tra tải trọng từ hơn 1,5 đến hơn 2 tấn khi bồn đầy. |
| Nhà nhiều thế hệ, quán ăn | 2000L–3000L | NSH2000D, NSH3000D | Tính mức tiêu thụ giờ cao điểm và số ngày cần dự trữ. |
| Nhà trọ, nông trại, xưởng | 3000L–10.000L | NSH3000D đến NSH10000D | Cần khảo sát nền, xe giao, lối vận chuyển và đường ống. |
Gia đình chưa chắc nên chọn 700L hay 1000L có thể so thêm nhóm bồn nhựa 700L và bồn nhựa 1000L. Không nên mua dung tích lớn hơn chỉ vì chênh giá không nhiều nếu mái hoặc sàn chưa được kiểm tra tải trọng.
Tải trọng cần nhớ: mỗi 1000L nước có khối lượng xấp xỉ một tấn. Bồn 1500L khi đầy tạo tải trên 1,5 tấn; bồn 2000L tạo tải trên 2 tấn, chưa gồm thân bồn, phụ kiện, đường ống và bệ. Không đặt trực tiếp bồn lên mái tôn hoặc khung tạm.
Nên chọn bồn nhựa Sơn Hà đứng hay ngang?
Chọn bồn đứng khi
- Mặt bằng hẹp nhưng có đủ chiều cao.
- Vị trí đặt tương đối kín gió.
- Muốn tối ưu giá mua ban đầu.
- Cần cột nước tự nhiên cao hơn khi đặt cùng mặt sàn.
- Lối vận chuyển có đủ khoảng dựng bồn.
Chọn bồn ngang khi
- Mái che thấp hoặc vị trí bị giới hạn chiều cao.
- Sân thượng rộng và thường xuyên có gió.
- Cần trọng tâm thấp hơn so với bồn đứng.
- Lối vận chuyển đủ chiều dài và khoảng quay.
- Chấp nhận giá cao hơn bản đứng cùng dung tích.
Ví dụ, bồn Sơn Hà 1000L đứng rộng khoảng 1030mm và cao khoảng 1375mm theo thông tin nhanh trên trang sản phẩm. Bản 1000L ngang có chiều dài khoảng 1493mm, rộng khoảng 830mm và cao khoảng 1044mm. Số đo có thể có dung sai hoặc thay đổi theo lô, vì vậy cần chốt model trước khi xây bệ.
Các mẫu bồn nhựa Sơn Hà cụ thể nên tham khảo
Giá tham khảo 1.580.000đ Sơn Hà 500L đứng NSH500D
Phù hợp gia đình 1–2 người, phòng trọ, cửa hàng nhỏ hoặc làm bồn phụ. Kích thước đang công bố khoảng rộng 802mm, cao 1145mm. Bồn đứng gọn mặt bằng và có giá dễ tiếp cận.
Xem bồn Sơn Hà NSH500D
Giá tham khảo 1.780.000đ Sơn Hà 700L đứng NSH700D
Phù hợp gia đình khoảng 2–3 người, nhà ít diện tích hoặc cần dung tích trung gian giữa 500L và 1000L. Kích thước công bố khoảng rộng 915mm, cao 1245mm.
Xem bồn Sơn Hà NSH700D
Giá tham khảo 2.280.000đ Sơn Hà 1000L đứng NSH1000D
Đây là lựa chọn cân bằng cho gia đình 2–4 người. Kiểu đứng tiết kiệm diện tích ngang, phù hợp nhà phố, sân sau hoặc khu kỹ thuật đủ chiều cao và tương đối kín gió.
Xem bồn Sơn Hà NSH1000D
Giá tham khảo 2.980.000đ Sơn Hà 1000L ngang NSH1000N
Phù hợp gia đình 2–4 người, sân thượng rộng, mái thấp hoặc nơi cần trọng tâm thấp hơn. Cần mặt bằng dài gần 1,5m và chừa thêm khoảng thao tác đường ống.
Xem bồn Sơn Hà NSH1000N
Giá tham khảo 3.360.000đ Sơn Hà 1500L đứng NSH1500D
Phù hợp gia đình khoảng 3–5 người, có máy giặt hoặc nguồn nước đôi lúc gián đoạn. Khi đầy, riêng nước đã nặng khoảng 1,5 tấn nên phải kiểm tra kết cấu trước khi đặt trên cao.
Xem bồn Sơn Hà NSH1500D
Giá tham khảo 4.090.000đ Sơn Hà 2000L đứng NSH2000D
Phù hợp gia đình 4–6 người, nhà nhiều phòng tắm, quán nhỏ hoặc khu trọ. Dung tích này tạo tải trên hai tấn khi đầy, nên ưu tiên nền bê tông chắc hoặc kết cấu đã được kiểm tra.
Xem bồn Sơn Hà NSH2000DĐối với nhà trọ, quán ăn hoặc công trình dùng nước nhiều, có thể tham khảo thêm bồn Sơn Hà 3000L đứng NSH3000D. Nhóm 3000L trở lên nên khảo sát trước thay vì chỉ đặt theo giá.
Chi phí phát sinh và lưu ý lắp bồn Sơn Hà
- Chốt đúng model: xác định dung tích, kiểu đứng hoặc ngang, mã sản phẩm và giá của đúng miền giao hàng.
- Đo lối vận chuyển: kiểm tra cửa, cầu thang, hành lang, cửa tum, ban công, mái che và khoảng quay bồn.
- Kiểm tra nền đặt: mặt đặt phải phẳng, cứng, sạch vật nhọn và đỡ đều toàn bộ phần đáy tiếp xúc.
- Tính tải trọng: cộng khối lượng nước, thân bồn, phụ kiện, đường ống và bệ vào tải trọng lâu dài của vị trí lắp.
- Chọn phụ kiện: chuẩn bị phao, van khóa, rắc co, đường tràn và xả cặn phù hợp với cỡ đầu nối.
- Không để ống kéo rốn bồn: đường ống phải được đỡ độc lập, tránh dùng trọng lượng ống tác động lên đầu ren.
- Kiểm tra khi cấp nước: cấp từng phần, theo dõi độ ổn định, phao, mối nối và đường tràn trước khi sử dụng đầy tải.
Cảnh báo: không đặt bồn trực tiếp lên mái tôn, tấm lợp, gạch kê rời, gỗ hoặc vài thanh thép nhỏ. Việc kéo bồn lên mái, thi công gần đường điện hoặc làm khung đỡ phải do người có kinh nghiệm và thiết bị bảo hộ thực hiện.
Trước khi đặt hàng, nên đọc chính sách vận chuyển và lắp đặt, sau đó cung cấp địa chỉ, số tầng, ảnh mặt bằng và kích thước lối vận chuyển để xác định phần được hỗ trợ và phần có thể phát sinh.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá bồn nhựa Sơn Hà
Kết luận
Bảng giá bồn nước nhựa Sơn Hà năm 2026 cho thấy nhóm 500L–1000L là lựa chọn dễ tiếp cận cho gia đình nhỏ, trong khi 1500L–2000L phù hợp nhà dùng nước nhiều hơn. Bồn đứng giúp tiết kiệm giá và mặt bằng; bồn ngang phù hợp nơi bị giới hạn chiều cao hoặc cần trọng tâm thấp.
Trước khi mua, cần chốt đúng mã model, đo vị trí, kiểm tra tải trọng, lối vận chuyển và các phụ kiện cần lắp. Giá rẻ hơn không có nhiều ý nghĩa nếu bồn không qua được cửa tum hoặc không phù hợp nền đặt.
Nhờ kiểm tra giá và chọn đúng model Sơn Hà
Khách hàng có thể gửi số người sử dụng, nguồn nước, ảnh vị trí đặt, kích thước mặt bằng, số tầng và tỉnh thành để Toàn Phát Group lọc model đứng hoặc ngang phù hợp.
Hotline: 028.3710 9655 - 0909 348 384






















