Chậu rửa bát inox 1 hố, còn được gọi là bồn rửa chén 1 hộc, chậu rửa chén 1 ngăn hoặc chậu rửa bát đơn, có một lòng rửa liên tục, thuận tiện khi vệ sinh nồi, chảo, khay và vật dụng kích thước lớn.
Các SKU đã xác minh trên bonnuoc.com hiện có giá khoảng 480.000–1.950.000đ, gồm mẫu mini giá mềm, chậu một hố không bàn, mẫu lòng sâu và chậu một hố có bàn. Không phải tất cả model đều sử dụng cùng một mác inox hoặc đã bao gồm vòi và công lắp.
Bếp nhỏ: tham khảo Hwata A1, A3, Toàn Mỹ TMS 50 hoặc Sơn Hà S50D tùy khoang tủ.
Cần bàn để ráo: tham khảo Hwata B4, Đại Thành DX11153, Toàn Mỹ TMS 78 hoặc Sơn Hà S78D.
Cam kết của Toàn Phát: hỗ trợ chọn đúng kích thước, vật liệu, kiểu lắp và phụ kiện; miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Ưu đãi và hỗ trợ khi mua tại Toàn Phát
Miễn phí vận chuyển toàn quốc
Lịch giao được xác nhận theo model, kích thước kiện, số lượng và khu vực nhận hàng.
Giá đã gồm VAT 8–10%
Thuận tiện đối chiếu ngân sách, hóa đơn và chứng từ cho gia đình hoặc công trình.
Kiểm tra khoang tủ trước khi mua
Khách có thể gửi ảnh mặt đá, kích thước tủ và vị trí đường thoát để lọc sản phẩm.
Làm rõ bộ phụ kiện
Xác nhận rọ lọc, gioăng, xi phông, ống tràn, kẹp chậu và vòi có trong báo giá hay không.
Chọn nhanh chậu rửa bát inox 1 hố theo nhu cầu
Một hố không đồng nghĩa với chậu nhỏ. Có mẫu mini rộng khoảng 420–500mm, mẫu cỡ vừa 600mm và nhóm một hố có bàn dài 780–855mm. Kích thước phù hợp phải dựa trên khoang tủ, nồi chảo thường rửa và phần mặt đá cần giữ lại.
Phòng trọ, quầy bar, bếp phụ
Chậu một hố nhỏ
Hwata A1 rộng khoảng 420 × 470mm, phù hợp khu vực rửa ly, chén hoặc vật dụng nhỏ. Người thường rửa nồi lớn cần kiểm tra lòng hộc trước khi chọn.
Căn hộ và bếp nhỏ
Chậu một hố cỡ vừa
Hwata A3 kích thước 480 × 620mm tạo vùng rửa rộng hơn A1. TMS 50 và S50D có lòng sâu đã công bố 210–220mm.
Cần để ráo hoặc sơ chế
Chậu một hố có bàn
B4, DX11153, TMS 78 và S78D có phần bàn hoặc cánh. Cần kiểm tra hướng bàn và chiều dài mặt đá trước khi mua.
Thường rửa nồi, chảo lớn
Ưu tiên lòng rộng và sâu phù hợp
Đặt nồi hoặc chảo lớn nhất vào lòng chậu để đánh giá. Không nên chọn chỉ theo số thành viên hoặc chiều dài phủ bì.
Danh sách dưới đây ưu tiên các SKU đã xác minh rõ cấu hình một hộc. Giá, kích thước và vật liệu được đối chiếu tại ngày 26/07/2026. Các mã chưa xác minh trực tiếp số hố như DX11051, AS 1-0, AS 1-1 và AL 1-0 chưa được tự động đưa vào nhóm này.
Giá tham khảo cập nhật ngày 26/07/2026. Giá có thể thay đổi theo vật liệu, bề mặt, phụ kiện, tồn kho, khu vực và thời điểm mua.
Bảng giá chậu rửa bát inox 1 hố năm 2026
Bảng giá chậu một hố 2026 dưới đây chỉ sử dụng các model đang có dữ liệu trực tiếp. Khoảng giá thực tế của nhóm đã xác minh là 480.000–1.950.000đ, phù hợp hơn với hàng đang bán so với khung tham khảo rộng tới 8 triệu đồng.
Thương hiệu
Model
Kiểu chậu
Giá hiển thị
Kích thước phủ bì
Vật liệu tại khối chính
Hwata
A1
Một hộc nhỏ
480.000 VNĐ
420 × 470mm
SUS304
Đại Thành
DX11153
Một hộc, một cánh
589.000 VNĐ
800 × 430 × 215mm
“Inox siêu bền”; mô tả sâu ghi inox 201
Hwata
B4
Một hộc, một cánh
660.000 VNĐ
460 × 855mm
SUS304
Hwata
A3
Một hộc
980.000 VNĐ
480 × 620mm
SUS304
Toàn Mỹ
TMS 50
Một hộc sâu
1.530.000 VNĐ
500 × 420 × 210mm
SUS304
Sơn Hà
S50D
Một hộc sâu
1.650.000 VNĐ
500 × 420 × 220mm
SUS304, có bảng biến thể
Toàn Mỹ
TMS 78
Một hộc, một bàn
1.692.000 VNĐ
780 × 430 × 220mm
SUS304
Sơn Hà
S78D
Một hộc, một cánh
1.950.000 VNĐ
780 × 430 × 220mm
SUS304, có bảng biến thể
Chọn theo khoảng giá
Dưới 700.000đA1, DX11153 và B4, phù hợp ngân sách thấp hoặc bếp phụ.
700.000–1.200.000đA3 dành cho người cần một hộc rộng hơn nhóm mini.
1.200.000–1.700.000đTMS 50, S50D và TMS 78.
Trên 1.700.000đS78D thuộc nhóm Premium một hộc có cánh.
Hỗ trợ kỹ thuật sau khi nhận bảng giá
Tư vấn theo khoang tủ và nhu cầu rửa
Đối chiếu kích thước tủ, loại mặt đá, nồi chảo lớn nhất, có bàn hay không và vật liệu mong muốn.
Hỗ trợ giao hàng và lắp đặt
Tư vấn kích thước khoét đá, kiểu lắp âm hoặc dương, vị trí xi phông và cách thử rò an toàn.
Hóa đơn, chứng từ và bảo hành
Làm rõ model, biến thể vật liệu, bộ xả, vòi và phạm vi bảo hành của từng sản phẩm.
Giá đã gồm VAT 8–10% và được hỗ trợ miễn phí vận chuyển toàn quốc. Không mặc định giá đã gồm vòi, bộ xả, keo, kẹp, khoét đá hoặc công kết nối cấp thoát nước.
Đo khoang tủ và mặt đá.
Ghi chiều rộng thông thủy bên trong tủ, chiều sâu mặt đá và vị trí đường thoát.
Kiểm tra nồi chảo lớn nhất.
Đặt vật dụng thường rửa vào hộc hoặc đối chiếu kích thước lòng chậu.
Chọn có bàn hoặc không bàn.
Bàn giúp để ráo nhưng làm tăng chiều dài phủ bì và giảm phần mặt đá sơ chế.
Chọn vật liệu và bề mặt.
Xác nhận SUS201, SUS304, điện hóa hoặc đánh xước trên đúng biến thể.
Kiểm tra bộ xả và vòi.
Yêu cầu báo giá liệt kê rọ lọc, gioăng, xi phông, ống tràn, kẹp và vòi.
Lấy bản vẽ trước khi cắt đá.
Không sử dụng kích thước phủ bì hoặc công thức trừ cố định để thi công.
Chọn kích thước theo khoang tủ
Dưới 500mmA1 phù hợp khu rửa nhỏ; cần kiểm tra nồi chảo thường dùng.
Khoảng 500mmTMS 50 và S50D, phù hợp bếp nhỏ cần lòng sâu.
500–700mmA3 tạo vùng rửa rộng hơn mà không cần bàn chờ dài.
Khoảng 780mmTMS 78 và S78D có một hộc kết hợp bàn.
Từ 800mm có cánhDX11153 và B4 cần mặt đá dài hơn.
Khoang dưới tủPhải chừa khoảng cho xi phông, máy lọc nước và ngăn kéo.
Chiều sâu 195–220mmLà khoảng đã xuất hiện ở một số SKU, không phải chuẩn bắt buộc.
Kích thước khoét đáChỉ lấy từ bản vẽ hoặc chậu thực tế.
Chiều sâu lòng chậu bao nhiêu phù hợp?
Nhóm đã xác minh có model sâu khoảng 195–220mm. Lòng sâu hỗ trợ chứa nồi và hạn chế nước bắn, nhưng có thể chiếm không gian của xi phông hoặc máy lọc nước. Chậu quá sâu so với chiều cao mặt bếp cũng có thể làm người dùng phải cúi nhiều.
Không hardcode một mức cho mọi người: chiều sâu phù hợp phải xét chiều cao người dùng, mặt bếp, kích thước nồi và khoảng trống dưới tủ.
Chậu SUS201 và SUS304 khác nhau thế nào?
SUS304 thường có khả năng chống ăn mòn tốt hơn trong nhiều điều kiện bếp ẩm. SUS201 có giá dễ tiếp cận hơn nhưng cần vệ sinh, lau khô và hạn chế hóa chất mạnh. Riêng S50D và S78D cần tách đúng biến thể vật liệu trước khi báo giá.
Không dùng nam châm làm kết luận duy nhất: inox austenitic sau quá trình dập hoặc gia công nguội có thể phản ứng từ nhẹ. Nên đối chiếu mã SKU, catalogue, chứng từ hoặc kiểm tra thành phần khi cần.
Rọ lọc rác
Giữ cặn thực phẩm trước khi nước xuống đường thoát.
Gioăng cao su
Làm kín miệng xả và từng khớp nối.
Xi phông
Tạo đoạn giữ nước nhằm hạn chế mùi từ đường thoát.
Ống chống tràn
Kết nối lỗ tràn nếu model có trang bị.
Kẹp chậu
Giữ sản phẩm chắc với mặt đá theo kiểu lắp.
Vòi và phụ kiện rời
Không mặc định có trong giá thân chậu.
So sánh chậu rửa bát inox 1 hố theo kiểu dáng
Chậu một hố nhỏ hay một hố lớn?
Một hố nhỏ
Tiết kiệm diện tích mặt đá.
Phù hợp phòng trọ, quầy bar và bếp phụ.
Giá dễ tiếp cận.
Có thể hạn chế khi rửa nồi hoặc khay lớn.
Một hố lớn
Không vướng vách ngăn khi rửa nồi chảo.
Thao tác vệ sinh thuận tiện.
Cần khoang tủ và mặt đá rộng hơn.
Phải tính khoảng dưới tủ cho bộ xả.
Chậu một hố có bàn hay không bàn?
Tiêu chí
Một hố không bàn
Một hố có bàn
Model tiêu biểu
A1, A3, TMS 50, S50D
B4, DX11153, TMS 78, S78D
Diện tích mặt đá
Giữ lại nhiều vùng sơ chế hơn
Chiếm chiều dài lớn hơn
Khu để ráo
Cần rổ hoặc khay rời
Có khu đặt rau, chén hoặc thực phẩm
Bếp nhỏ
Dễ bố trí hơn
Chỉ chọn khi mặt đá đủ dài
Lưu ý
Kiểm tra lòng hộc
Kiểm tra hướng bàn trái hoặc phải
Chậu rửa bát 1 hố hay 2 hố tiện hơn?
Một hố phù hợp người thường rửa vật dụng lớn, muốn lòng rửa liên tục hoặc dùng máy rửa bát và chỉ cần chậu cho sơ chế. Hai hố phù hợp người muốn tách rửa, tráng hoặc ngâm thực phẩm cùng lúc.
Tiêu chí
Chậu một hố
Chậu hai hố
Rửa nồi lớn
Thuận tiện hơn nếu lòng đủ rộng
Có thể bị giới hạn bởi vách ngăn
Tách thao tác
Cần rổ hoặc khay phụ
Dễ tách khu rửa và tráng
Không gian mặt đá
Có nhiều lựa chọn nhỏ gọn
Thường cần chiều dài lớn hơn
Không gian dưới tủ
Bộ xả đơn giản hơn
Hai nhánh xả chiếm nhiều chỗ
Máy rửa bát
Phù hợp khi chậu chủ yếu dùng sơ chế
Phù hợp người vẫn rửa tay nhiều
So sánh các model gần kích thước nhau
Cặp sản phẩm
Điểm giống
Điểm cần so
Hwata A1 và A3
Đều một hộc, vùng bán hàng ghi SUS304
A3 lớn hơn, giá cao hơn và phù hợp nồi chảo lớn hơn
S50D và TMS 50
Cùng dài 500mm, rộng 420mm, khối chính ghi SUS304
S50D sâu 220mm; TMS 50 sâu 210mm; giá và biến thể khác nhau
S78D và TMS 78
Cùng 780 × 430 × 220mm, một hộc có bàn
Khác thương hiệu, giá, bề mặt và cách quản lý biến thể
Phân biệt kích thước phủ bì và kích thước khoét đá
Kích thước phủ bì là chiều dài, rộng và sâu lớn nhất của sản phẩm. Kích thước lòng chậu thể hiện vùng sử dụng, còn kích thước khoét đá là lỗ cắt theo đúng model và kiểu lắp.
Lắp dương bàn
Viền chậu nằm trên mặt đá và có nhiệm vụ đỡ thân chậu.
Lắp âm bàn
Chậu nằm phía dưới mặt đá, yêu cầu keo, kẹp và gia công mép phù hợp.
Không trừ kích thước cố định
Mỗi model có cấu tạo viền khác nhau, không dùng một công thức chung.
Chốt chậu trước khi cắt
Nên có bản vẽ hoặc sản phẩm thực tế tại công trình.
Kiểm tra model và bản vẽ.
Xác nhận kích thước, bàn chờ, lỗ vòi và kiểu lắp.
Đo khoang tủ.
Kiểm tra máy lọc nước, ngăn kéo, thùng rác và vị trí đường thoát.
Khoét mặt đá.
Sử dụng dưỡng hoặc bản vẽ đúng sản phẩm.
Bôi keo và gắn kẹp.
Làm sạch mặt tiếp xúc, căn đều viền và cố định vừa lực.
Lắp bộ xả.
Đặt đúng gioăng, rọ lọc, xi phông và ống tràn nếu có.
Thử nước.
Giữ nước trong hộc, xả đầy và kiểm tra từng mối nối.
Cách vệ sinh và sử dụng
Dùng khăn mềm
Vệ sinh bằng chất tẩy trung tính và lau theo hướng vân bề mặt.
Lau cặn khoáng
Vết trắng có thể do nước cứng, không mặc định là gỉ.
Không dùng bùi nhùi thép
Sợi kim loại có thể làm xước và để lại hạt sắt gây ố nâu.
Tránh hóa chất mạnh
Không để axit hoặc clo đậm đặc lưu lâu trên chậu.
Vệ sinh rọ lọc
Lấy rác thường xuyên và kiểm tra mùi ở xi phông.
Không đổ dầu mỡ
Dầu nguội có thể tích tụ và làm tắc đường thoát.
Sai lầm thường gặp
Chọn theo chiều dài ngoài
Chậu dài nhưng lòng nhỏ hoặc bàn chiếm nhiều diện tích chưa chắc phù hợp nồi chảo.
Cắt đá trước khi mua
Lỗ khoét sai có thể làm chậu không lọt hoặc viền không đủ đỡ.
Mặc định mọi mẫu là SUS304
Một số model có biến thể SUS201 hoặc dữ liệu vật liệu chưa chuẩn hóa.
Mặc định giá có vòi
Vòi và bộ xả có thể bán riêng hoặc nằm trong gói khác.
Không kiểm tra thiết bị dưới tủ
Xi phông có thể vướng máy lọc nước, thùng rác hoặc ngăn kéo.
Không thử rò nước
Gioăng lệch hoặc đầu nối lỏng có thể làm hỏng tủ bếp.
Kho hàng, giao nhận và bảo hành
Toàn Phát hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Khi nhận chậu, khách cần kiểm tra đúng model, số hộc, bàn chờ, kích thước, bề mặt và phụ kiện trong hộp.
Không nhận sản phẩm móp, cong viền, xước sâu hoặc thiếu phụ kiện nếu chưa ghi nhận với đơn vị giao hàng. Bảo hành cần tách rõ thân chậu, bộ xả và vòi; không áp dụng thông tin kéo bồn lên mái hoặc bảo hành của bồn nước cho ngành chậu rửa.
Chậu một hố phù hợp bếp nhỏ, căn hộ, khu rửa phụ hoặc gia đình thường rửa nồi và chảo lớn. Một lòng rửa liên tục giúp vật dụng ít vướng vách ngăn. Tuy nhiên, cần chọn theo khoang tủ, kích thước nồi và phần mặt đá còn lại, không nên chọn cứng theo số người.
Các SKU bonnuoc.com đã xác minh hiện có giá khoảng 480.000–1.950.000đ. Nhóm dưới 700.000đ gồm A1, DX11153 và B4; A3 giá 980.000đ; TMS 50, S50D, TMS 78 và S78D nằm trong khoảng 1,53–1,95 triệu đồng. Giá có thể thay đổi theo biến thể và phụ kiện.
Một hố thuận tiện khi rửa nồi, chảo, khay lớn hoặc khi gia đình đã có máy rửa bát. Hai hố phù hợp người muốn tách khu rửa, tráng và sơ chế cùng lúc. Lựa chọn nên dựa vào chiều dài mặt đá, thói quen sử dụng và không gian dưới tủ.
Có thể tham khảo nhóm rộng khoảng 420–500mm như A1, TMS 50 hoặc S50D. Tuy nhiên, phải đo chiều rộng thông thủy của khoang tủ, chiều sâu mặt đá và kích thước nồi chảo thường dùng. Chậu nhỏ tiết kiệm diện tích nhưng có thể không phù hợp vật dụng lớn.
Phần bàn tạo khu để ráo chén, rau hoặc thực phẩm và giúp hạn chế nước chảy trực tiếp lên mặt đá. Đổi lại, chậu dài hơn và chiếm thêm diện tích sơ chế. Người mua cần kiểm tra hướng bàn trái hoặc phải, chiều dài mặt đá và vị trí lỗ vòi.
Cả hai có chiều dài 500mm, rộng 420mm và khối bán hàng đang ghi SUS304. TMS 50 sâu 210mm, còn S50D sâu 220mm. S50D có bảng kỹ thuật liệt kê thêm biến thể SS201 và SS304, vì vậy cần so đúng mã, bề mặt, giá và phụ kiện.
Cả hai có kích thước 780 × 430 × 220mm và thuộc nhóm một hộc có bàn. TMS 78 đang hiển thị giá 1.692.000đ, S78D là 1.950.000đ. Hai model khác thương hiệu, bề mặt, dữ liệu biến thể và phụ kiện nên cần đối chiếu báo giá chi tiết.
Không thể kết luận chắc chắn chỉ bằng nam châm. Inox austenitic sau quá trình dập hoặc gia công nguội có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ. Nên ưu tiên mã SKU, tem, catalogue, chứng từ vật liệu hoặc phương pháp phân tích thành phần khi cần xác minh chính xác mác inox.
Không. Kích thước phủ bì là kích thước lớn nhất của toàn bộ chậu, còn kích thước khoét đá là lỗ cắt theo đúng viền và kiểu lắp. Lắp âm và lắp dương có yêu cầu khác nhau. Không nên tự lấy số phủ bì rồi trừ một khoảng cố định.
Nên chốt model, có bản vẽ hoặc mang sản phẩm thực tế tới công trình trước khi cắt mặt đá. Cách này giúp xác định đúng lỗ khoét, bàn chờ, lỗ vòi và khoảng cho bộ xả. Cắt đá trước có thể làm nhiều model không thể lắp hoặc phải sửa mặt bàn.
Tùy SKU và gói bán hàng. Bộ sản phẩm có thể gồm rọ lọc, gioăng, xi phông và ống tràn, nhưng không nên mặc định. Báo giá cần ghi rõ từng phụ kiện, mã bộ xả, điều kiện bảo hành và việc vòi rửa có nằm trong đơn hàng hay không.
Không nên mặc định. Giá có thể chỉ gồm thân chậu hoặc chậu kèm một phần bộ xả. Vòi, dây cấp, keo, kẹp, công khoét đá và kết nối cấp thoát nước có thể tính riêng. Nên yêu cầu báo giá tách sản phẩm, phụ kiện, vận chuyển và công thi công.
Toàn Phát tư vấn chọn chậu theo khoang tủ
Vui lòng gửi chiều rộng khoang tủ, chiều sâu mặt đá, ảnh vị trí lắp, nồi chảo lớn nhất, nhu cầu có bàn hay không, vật liệu mong muốn và ngân sách thân chậu hay bộ hoàn chỉnh.
Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước.
Hỗ trợ khách tại TPHCM, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai và giao chậu rửa 1 hố toàn quốc.
Miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.
Kết luận chọn chậu rửa bát inox 1 hố
Chậu rửa bát inox 1 hố phù hợp bếp cần một lòng rửa liên tục, ít vướng vách ngăn và thuận tiện với nồi chảo lớn. A1 và A3 phù hợp nhu cầu nhỏ gọn; TMS 50 và S50D dành cho người cần lòng sâu; B4, DX11153, TMS 78 và S78D phù hợp người muốn thêm bàn để ráo.
Trước khi mua, cần đo khoang tủ, kiểm tra kích thước lòng, vật liệu đúng biến thể, bộ xả và bản vẽ khoét đá. Không nên cắt đá trước khi có sản phẩm, mặc định mọi model là SUS304 hoặc cho rằng giá đã gồm vòi và công lắp.