Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng còn được gọi là bồn inox 10000 lít đứng, bồn inox 10 khối đứng hoặc téc nước inox 10 khối đứng. Đây là lựa chọn dành cho nhà máy, khách sạn, xưởng, trường học, trang trại và công trình cần dự trữ khoảng 10m³ nước nhưng muốn tiết kiệm diện tích mặt bằng.
Khác với bồn gia đình, việc chọn bồn 10 khối không thể chỉ dựa vào tên hãng hoặc giá bán. Riêng lượng nước đã nặng khoảng 10 tấn, chưa tính thân bồn, chân đỡ, van, phao và đường ống. Các model hiện có chiều cao từ khoảng 3,54m đến 4,65m, vì vậy phải kiểm tra tải trọng nền, khoảng không phía trên và phương án xe cẩu trước khi đặt hàng.
Khách hàng có thể tham khảo thêm danh mục bồn inox công nghiệp hoặc xem toàn bộ lựa chọn thuộc nhóm bồn nước công nghiệp 10000L trước khi chốt kiểu đứng.
Phù hợp nơi có diện tích sàn hạn chế nhưng vẫn đủ chiều cao và kết cấu chịu tải.
Phải đo cổng, mái che, dây điện, vị trí xe tải, bán kính cẩu và nền đặt bồn.

Cần thay bằng ảnh thực tế các mẫu bồn inox 10 khối đứng tại kho hoặc công trình.
Giá trị đơn hàng công trình không chỉ nằm ở phần thân bồn. Toàn Phát tách rõ giá sản phẩm, phụ kiện và chi phí cẩu để khách hàng dễ lập dự toán, tránh phát sinh sau khi xe đã đến công trình.
Áp dụng theo tuyến giao hàng và điều kiện tiếp cận thực tế. Xe cẩu, cẩu lắp hoặc trung chuyển đặc biệt được khảo sát và báo riêng.
Bảng giá thể hiện giá có thuế. Hóa đơn, chứng từ và hồ sơ sản phẩm được chuẩn bị theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc dự án.
Đối chiếu chiều cao, chiều rộng phủ bì, loại chân, vị trí đặt và khả năng cẩu trước khi xác nhận đơn hàng.
Trước khi hỏi bồn inox công nghiệp 10000L đứng loại nào tốt, cần xác định công trình có thực sự phù hợp với dung tích 10m³ và kiểu đứng hay không. Ba nhóm dưới đây giúp sàng lọc nhanh phương án.
Nhóm sản phẩm hiện có các model Tân Á TA10000D, Đại Thành DT10000D, Hwata HW10000D, Sơn Hà SH10000D và Toàn Mỹ TM10000D. Tân Á và Đại Thành phải được hiển thị thành hai sản phẩm độc lập vì khác mã model, kích thước và giá bán.

32.500.000 đồng
Xem TA10000D Các mẫu bồn inox Tân Á
36.900.000 đồng
Xem DT10000D Các mẫu bồn inox Đại Thành
28.980.000 đồng
Xem HW10000D Các mẫu bồn inox Hwata
43.690.000 đồng
Xem SH10000D Các mẫu bồn inox Sơn Hà
Liên hệ báo giá
Xem TM10000D Các mẫu bồn inox Toàn MỹGiá bồn inox 10000L đứng khác nhau theo thương hiệu, kích thước, kết cấu chân, khu vực giao hàng và chương trình bán hàng. Bảng dưới lấy giá trực tiếp từ từng trang SKU, không dùng một mức giá chung cho toàn bộ bồn 10 khối.
| Model | Thương hiệu | Kích thước đang công bố | Bảo hành | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| HW10000D | Hwata | ĐK 1.900 × rộng 2.100 × cao 3.540mm | 12 năm | 28.980.000đ |
| TA10000D | Tân Á | Rộng 1.700 × cao 4.645mm | 12 năm | 32.500.000đ |
| DT10000D | Đại Thành | Rộng 1.860 × cao 4.645mm | 12 năm | 36.900.000đ |
| SH10000D | Sơn Hà | ĐK 1.700 × rộng 1.820 × cao 4.497mm | 16 năm | 43.690.000đ |
| TM10000D | Toàn Mỹ | ĐK 1.900 × rộng 2.120 × cao 3.909mm | 12 năm | Liên hệ |
Giá cập nhật tham khảo ngày 19/07/2026, đã gồm VAT 8–10% và có thể thay đổi theo khu vực, thời điểm, phụ kiện, tồn kho và tiến độ giao. Miễn phí vận chuyển toàn quốc theo điều kiện giao hàng. Giá không mặc định bao gồm phao, van, đường ống, khung đỡ, xe cẩu hoặc nhân công cẩu lắp.
Tư vấn theo lưu lượng, số người sử dụng, thời gian dự trữ, loại mái hoặc nền, nguồn nước và không gian công trình.
Hỗ trợ khảo sát tuyến giao, kéo bồn hoặc bố trí xe cẩu phù hợp, đồng thời hướng dẫn lắp đặt an toàn theo điều kiện thực tế.
Cung cấp hóa đơn, chứng từ, phiếu bảo hành và CO/CQ theo cấu hình sản phẩm hoặc yêu cầu của công trình.

Ảnh nhóm sản phẩm dùng minh họa cho bảng giá.

Nên thay bằng bản vẽ so sánh kích thước từng model.
Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng là bồn chứa có dung tích danh định 10.000 lít, tương đương khoảng 10m³. Các cách gọi bồn inox 10000 lít đứng, téc inox 10000L đứng, bồn chứa nước inox 10m3 đứng và téc nước inox 10 khối đứng đều chỉ cùng nhóm dung tích.
Một mét khối bằng 1.000 lít, vì vậy bồn 10000L tương đương khoảng 10 khối nước. Dung tích hữu dụng thực tế còn phụ thuộc cấu tạo, mực nước vận hành và vị trí đường tràn.
Hệ bồn thường gồm thân, chỏm, gân tăng cứng, miệng bồn, đầu cấp, đầu ra, đầu tràn, xả cặn, chân đỡ và chi tiết liên kết thân–chân.
Cần đọc đúng model, vật liệu, đường kính thân, chiều rộng phủ bì, chiều cao tổng thể, loại chân, kích thước đầu nối, bảo hành và phụ kiện đi kèm.
Các SKU đã xác minh hiện công bố SUS 304. Không nên tự động đổi sang SUS 316 hoặc áp một độ dày chung cho cả danh mục nếu chưa có catalogue và model riêng. Nội dung về độ dày bồn inox Tân Á chỉ nên dùng để tham khảo cách kiểm tra, không thay thế hồ sơ kỹ thuật của TA10000D.
Bồn nước inox 10000L đứng phù hợp công trình cần dự trữ tập trung khoảng 10m³ nước và có mặt bằng ngang tương đối hạn chế. Đây không phải dung tích nên chọn cố định theo số người như bồn gia đình; phương án phải dựa trên lưu lượng sử dụng, giờ cao điểm và khoảng thời gian cần dự phòng.
Dùng làm nguồn dự trữ, bồn trung chuyển hoặc cấp nước cho nhiều điểm sử dụng trong ca sản xuất.
Phù hợp nơi có nhu cầu lớn vào giờ cao điểm, bếp công nghiệp, giặt là hoặc khu vệ sinh tập trung.
Tạo nguồn nước dự phòng cho nhiều phòng khi áp lực nước máy yếu hoặc nguồn cấp bị gián đoạn.
Cần tính lưu lượng theo số người, thời gian hoạt động và các khu vực sử dụng nước đặc thù.
Có thể dùng cho nước sinh hoạt, vệ sinh hoặc nước giếng đã xử lý phù hợp với vật liệu inox.
Chỉ sử dụng khi dung tích và cấu hình phù hợp hồ sơ thiết kế, thẩm duyệt và yêu cầu kỹ thuật của dự án.
So sánh dung tích phải đi cùng tải trọng nền, kích thước bồn, phương án xe cẩu và ngân sách. Chênh lệch 1.000–5.000 lít có thể làm thay đổi đáng kể tổng tải vận hành và yêu cầu kết cấu.
| Dung tích | Nên chọn khi | Điểm cần cân nhắc |
|---|---|---|
| Bồn inox 9000L đứng | Lưu lượng thấp hơn 10m³, cần giảm tải và chi phí đầu tư. | Biên dự trữ ít hơn khi nhu cầu tăng hoặc nguồn cấp gián đoạn. |
| Bồn 10000L đứng | Cần mốc dự trữ khoảng 10m³ và muốn dễ so sánh nhiều thương hiệu. | Phải xác minh chiều cao, tải trên 10 tấn và khả năng cẩu. |
| Bồn inox 12000L đứng | Nhu cầu vượt nhẹ mốc 10m³ hoặc cần thêm khoảng dự phòng vừa phải. | Tải trọng, kích thước và chi phí tiếp tục tăng. |
| Bồn inox 15000L đứng | Lưu lượng cao, có kế hoạch mở rộng hoặc thời gian dự trữ dài hơn. | Cần đánh giá lại toàn bộ nền, đường vận chuyển và thiết bị nâng. |
Kích thước bồn inox 10000L đứng không giống nhau giữa các thương hiệu. Khách hàng cần tách rõ đường kính thân và chiều rộng phủ bì. Chiều rộng phủ bì có thể bao gồm phần chân, kẹp hoặc chi tiết nhô ra nên thường quan trọng hơn khi kiểm tra cổng, lối vận chuyển và khoảng đặt bồn.
Một bồn chứa đủ 10.000 lít nước có riêng phần nước nặng xấp xỉ 10.000kg, tức khoảng 10 tấn. Tổng tải trọng bồn inox 10000L đứng còn phải cộng thân bồn, chân, kẹp, bulông, phao, van và tải truyền từ đường ống.
Bồn đứng tiết kiệm mặt bằng nhưng tải truyền xuống vùng chân tương đối gọn. Không thể lấy tổng tải chia đều cho toàn bộ diện tích mái hoặc nền rồi kết luận an toàn.
Kỹ sư kết cấu cần kiểm tra vị trí chân, dầm chịu lực, sàn, móng và phương án liên kết theo model thực tế.

Minh họa tải truyền từ thân bồn qua chân xuống nền.

Cần thay bằng ảnh nền hoặc khung đỡ thực tế đã hoàn thiện.
Không nên đặt chân bồn trực tiếp lên lớp tôn. Mái tôn không phải bề mặt chịu tải chính cho hệ bồn trên 10 tấn. Cần có khung hoặc bệ truyền tải xuống dầm, cột và kết cấu chịu lực đã được kiểm tra. Không kê chân bằng gạch, đá, thép rời hoặc bề mặt lồi lõm.
Không có kiểu dáng tốt nhất cho mọi công trình. Bồn đứng phù hợp nơi cần tiết kiệm mặt bằng ngang, trong khi bồn inox công nghiệp ngang thường thuận lợi hơn khi cần hạ chiều cao và trọng tâm.
| Tiêu chí | Bồn 10000L đứng | Bồn 10000L ngang |
|---|---|---|
| Mặt bằng | Gọn chiều ngang | Cần diện tích theo chiều dài |
| Chiều cao | Cao khoảng 3,5–4,65m tùy model | Thấp hơn nhưng dài hơn |
| Trọng tâm | Cao hơn | Thấp hơn |
| Khu vực hở gió | Cần đánh giá kỹ hơn | Thường thuận lợi hơn về trọng tâm |
| Tải lên nền | Tập trung trong vùng chân gọn | Phân bố theo chiều dài bộ chân |
| Vận chuyển | Cần kiểm tra khoảng cao | Cần kiểm tra chiều dài và khoảng quay |
| Cột áp tự nhiên | Có thể thuận lợi hơn | Có thể thấp hơn tùy cao độ đầu ra |
Không nên xếp hạng một thương hiệu tốt nhất tuyệt đối. Cách so sánh khách quan là đặt các model cùng vật liệu cạnh nhau, sau đó đối chiếu kích thước, chân bồn, bảo hành, hồ sơ, giá và khả năng giao đến công trình.
| Model | Điểm cần chú ý | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| TA10000D | Chiều rộng đang công bố 1.700mm, cao 4.645mm. | Công trình có mặt bằng ngang gọn và đủ khoảng cao. |
| DT10000D | Rộng 1.860mm, cao 4.645mm; không gộp với TA10000D. | Khách ưu tiên dòng Đại Thành và có đủ chiều rộng phủ bì. |
| HW10000D | Chiều cao 3.540mm; cần xác minh đường kính và rộng phủ bì. | Công trình ưu tiên model có chiều cao công bố thấp hơn. |
| SH10000D | Bảo hành công bố 16 năm; giá cao hơn các model còn lại. | Khách ưu tiên Sơn Hà và chính sách bảo hành theo hãng. |
| TM10000D | Giá chưa hiển thị; cần xác nhận kích thước và thời gian giao. | Dự án muốn bổ sung lựa chọn Toàn Mỹ để so sánh. |
Các SKU trong bảng hiện công bố SUS 304. SUS 316 chỉ nên đưa vào báo giá khi có model, catalogue, độ dày, chân bồn và hồ sơ kỹ thuật riêng. Với nước giếng, nước phèn, nước mặn hoặc nguồn nước có thành phần đặc biệt, cần xét nghiệm và đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu trước khi mua.
Mua bồn inox công nghiệp 10000L đứng nên bắt đầu từ nhu cầu và điều kiện công trình, sau đó mới so thương hiệu và giá bán. Quy trình dưới đây giúp chủ đầu tư, nhà thầu MEP và bộ phận mua hàng thống nhất dữ liệu trước khi đặt.
Làm rõ bồn dùng cho sinh hoạt, sản xuất, dự phòng, trung chuyển hay hệ PCCC theo hồ sơ thiết kế.
Tính lượng nước trung bình ngày, giờ cao điểm và số giờ hoặc số ngày cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn.
Đo vị trí đặt, cổng, mái che, dây điện, lối vận chuyển và không gian mở nắp, đi ống, bảo trì.
Xác minh tải trọng thiết kế, vị trí dầm, cột, móng, vùng đặt chân và giải pháp liên kết chân–nền.
So sánh đường kính thân, rộng phủ bì, chiều cao, loại chân, bảo hành, vật liệu và hồ sơ của từng SKU.
Ghi rõ giá thân bồn, VAT, chân, phao, van, vận chuyển, xe cẩu, khung đỡ, đấu nối và hồ sơ bàn giao.
Với bồn inox 10 khối đứng, chân bồn không chỉ có nhiệm vụ nâng thân mà còn truyền toàn bộ tải xuống nền. Cần sử dụng chân bồn đúng model, kiểm tra liên kết thân–chân và chân–nền, đồng thời chừa khoảng thao tác để quan sát bulông sau khi lắp.
Vận chuyển và cẩu lắp là phần phải chốt trước ngày giao. Bồn có chiều cao tới hơn 4,6m ở một số model nên không thể chỉ kiểm tra địa chỉ và khoảng cách giao hàng. Cần khảo sát toàn bộ tuyến từ đường lớn đến vị trí đặt cuối cùng.
Xem thêm chính sách vận chuyển và lắp đặt để kiểm tra phạm vi hỗ trợ. Báo giá bồn 10000L trọn gói cẩu lắp chỉ được chốt sau khi xác định model, địa chỉ, vị trí xe cẩu và bán kính nâng.

Ảnh xe cẩu đưa bồn 10 khối vào vị trí lắp.

Ảnh kho hoặc quá trình bàn giao sản phẩm tại công trình.
Hướng đường ống nên được chốt trước khi hạ bồn xuống chân. Khi bồn đã vào vị trí, việc xoay lại thân hoặc thay đổi tuyến cẩu có thể khó khăn và làm tăng chi phí.
Việc nghiệm thu nên thực hiện trước khi xe cẩu rời công trình và tiếp tục kiểm tra sau khi hoàn thiện đấu nối. Mục tiêu là xác nhận đúng sản phẩm, đúng vị trí và không có hư hỏng phát sinh trong vận chuyển.
Thời gian vệ sinh phụ thuộc chất lượng nguồn nước và tần suất sử dụng. Khi vệ sinh, cần khóa nguồn, xả nước an toàn, sử dụng dụng cụ phù hợp và tránh hóa chất có khả năng ảnh hưởng bề mặt inox hoặc nguồn nước.
Phần lớn chi phí phát sinh không đến từ giá thân bồn mà từ việc chọn sai model, không khảo sát chiều cao hoặc chưa chuẩn bị nền và xe cẩu.
Toàn Phát hỗ trợ cung cấp bồn inox 10000L đứng tại TPHCM, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bắc Ninh và các tỉnh thành khác. Với đơn hàng công nghiệp, khách hàng nên chốt trước thời gian giao, loại xe, phương án cẩu, người nhận hàng và thời điểm nền đã sẵn sàng.
Xác nhận model, kích thước, giá có VAT, phụ kiện, bảo hành, tồn kho và thời gian dự kiến đến công trình.
Đối chiếu sản phẩm, kiểm tra ngoại quan, ký nhận, lưu hình ảnh và xác nhận phạm vi công việc của xe cẩu.
Lưu hóa đơn, phiếu bảo hành, CO/CQ nếu có, bản vẽ, ảnh chân bồn và thông tin đơn vị thực hiện đấu nối.
Thời hạn bảo hành phải căn cứ đúng model và điều kiện của nhà sản xuất. Tham khảo thêm chính sách bảo hành trước khi nghiệm thu hồ sơ.
Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước. Để chọn đúng TA10000D, DT10000D, HW10000D, SH10000D hoặc TM10000D, khách hàng nên gửi lưu lượng mỗi ngày, chiều cao mặt bằng, kích thước cổng, loại nền, địa chỉ và hình ảnh vị trí xe cẩu.
Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.
Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng phù hợp khi công trình cần dự trữ khoảng 10m³, muốn tiết kiệm diện tích ngang và đã có nền hoặc sàn kỹ thuật đủ khả năng chịu tải. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho nhà máy, khách sạn, nhà hàng, trường học, trang trại và cụm nhà trọ có nhu cầu dùng nước tập trung.
Không nên chốt model trước khi kiểm tra chiều cao, chiều rộng phủ bì, tải trọng, gió, đường xe tải và vị trí xe cẩu. Nếu vị trí lắp hở gió hoặc hạn chế chiều cao, nên so sánh bản ngang. Nếu 10m³ chưa đủ biên dự phòng, cần đánh giá bồn 12000L hoặc 15000L thay vì mua 10000L rồi sớm phải bổ sung thêm bồn.