Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn Inox Công Nghiệp  Bồn nước công nghiệp 10000L  Bồn Nước Inox Công Nghiệp 10000L Đứng
Dung tích danh định 10m³ Bồn đứng công trình

Bồn Nước Inox Công Nghiệp 10000L Đứng: Giá, Kích Thước & Tư Vấn Lắp Đặt 2026

Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng còn được gọi là bồn inox 10000 lít đứng, bồn inox 10 khối đứng hoặc téc nước inox 10 khối đứng. Đây là lựa chọn dành cho nhà máy, khách sạn, xưởng, trường học, trang trại và công trình cần dự trữ khoảng 10m³ nước nhưng muốn tiết kiệm diện tích mặt bằng.

Khác với bồn gia đình, việc chọn bồn 10 khối không thể chỉ dựa vào tên hãng hoặc giá bán. Riêng lượng nước đã nặng khoảng 10 tấn, chưa tính thân bồn, chân đỡ, van, phao và đường ống. Các model hiện có chiều cao từ khoảng 3,54m đến 4,65m, vì vậy phải kiểm tra tải trọng nền, khoảng không phía trên và phương án xe cẩu trước khi đặt hàng.

Khách hàng có thể tham khảo thêm danh mục bồn inox công nghiệp hoặc xem toàn bộ lựa chọn thuộc nhóm bồn nước công nghiệp 10000L trước khi chốt kiểu đứng.

Gọn mặt bằng ngang

Phù hợp nơi có diện tích sàn hạn chế nhưng vẫn đủ chiều cao và kết cấu chịu tải.

Cần khảo sát trước khi giao

Phải đo cổng, mái che, dây điện, vị trí xe tải, bán kính cẩu và nền đặt bồn.

Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng chính hãng

Cần thay bằng ảnh thực tế các mẫu bồn inox 10 khối đứng tại kho hoặc công trình.

Hàng chính hãngĐúng thương hiệu và model
Miễn phí vận chuyểnToàn quốc theo điều kiện giao hàng
VAT 8–10%Giá bán đã gồm thuế
Hồ sơ rõ ràngHóa đơn, bảo hành, CO/CQ theo yêu cầu

Ưu đãi khi mua bồn nước inox 10000L đứng tại Toàn Phát

Giá trị đơn hàng công trình không chỉ nằm ở phần thân bồn. Toàn Phát tách rõ giá sản phẩm, phụ kiện và chi phí cẩu để khách hàng dễ lập dự toán, tránh phát sinh sau khi xe đã đến công trình.

01

Miễn phí vận chuyển toàn quốc

Áp dụng theo tuyến giao hàng và điều kiện tiếp cận thực tế. Xe cẩu, cẩu lắp hoặc trung chuyển đặc biệt được khảo sát và báo riêng.

02

Giá đã gồm VAT 8–10%

Bảng giá thể hiện giá có thuế. Hóa đơn, chứng từ và hồ sơ sản phẩm được chuẩn bị theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc dự án.

03

Tư vấn đúng model

Đối chiếu chiều cao, chiều rộng phủ bì, loại chân, vị trí đặt và khả năng cẩu trước khi xác nhận đơn hàng.

Lưu ý: ưu đãi kéo bồn lên mái dành cho các bồn dung tích nhỏ không mặc định áp dụng với bồn 10000L. Bồn 10 khối cần xe cẩu, thiết bị nâng và phương án thi công riêng theo hiện trường.

Chọn nhanh bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng theo nhu cầu

Trước khi hỏi bồn inox công nghiệp 10000L đứng loại nào tốt, cần xác định công trình có thực sự phù hợp với dung tích 10m³ và kiểu đứng hay không. Ba nhóm dưới đây giúp sàng lọc nhanh phương án.

Nên chọn bồn 10000L đứng

  • Cần dự trữ khoảng 10m³ nước.
  • Mặt bằng ngang hạn chế nhưng đủ chiều cao.
  • Nền hoặc sàn kỹ thuật đã được tính tải.
  • Xe tải và xe cẩu có thể tiếp cận.
  • Khu vực đặt bồn không quá hở gió.
Xem bồn inox công nghiệp đứng

Nên chuyển sang bản ngang

  • Công trình bị giới hạn chiều cao.
  • Vị trí lắp hở gió hoặc cần hạ trọng tâm.
  • Mặt bằng có đủ chiều dài cho bồn ngang.
  • Cần phân bố vùng chân theo chiều dài.
  • Tuyến vận chuyển có khoảng quay phù hợp.
Tham khảo bồn inox 10000L ngang

Nên cân nhắc bồn lắp ghép

  • Không thể đưa bồn nguyên khối vào vị trí.
  • Cổng hoặc lối vận chuyển quá nhỏ.
  • Cần lắp đặt theo module tại chỗ.
  • Nhu cầu có thể mở rộng dung tích.
  • Dự án có yêu cầu kết cấu riêng.
Xem giải pháp bồn nước lắp ghép
Thông tin nên gửi để được chọn nhanh: lưu lượng sử dụng mỗi ngày, số giờ cần dự trữ, nguồn nước, kích thước mặt bằng, chiều cao tối đa, loại nền, địa chỉ công trình và hình ảnh tuyến xe cẩu.

Các mẫu bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng

Nhóm sản phẩm hiện có các model Tân Á TA10000D, Đại Thành DT10000D, Hwata HW10000D, Sơn Hà SH10000D và Toàn Mỹ TM10000D. Tân Á và Đại Thành phải được hiển thị thành hai sản phẩm độc lập vì khác mã model, kích thước và giá bán.

Bồn Tân Á 10000L đứng TA10000D
Tân Á

Bồn Tân Á 10000L đứng – TA10000D

  • Vật liệu được công bố: inox SUS 304.
  • Chiều rộng: 1.700mm; chiều cao tổng thể: 4.645mm.
  • Bảo hành được công bố: 12 năm.
  • Có chân bồn; phao và phụ kiện đường ống cần xác nhận riêng.

32.500.000 đồng

Giá tham khảo trên trang sản phẩm ngày 19/07/2026.

Xem TA10000D Các mẫu bồn inox Tân Á
Bồn Đại Thành 10000L đứng DT10000D
Đại Thành

Bồn Đại Thành 10000L đứng – DT10000D

  • Vật liệu được công bố: inox SUS 304.
  • Chiều rộng: 1.860mm; chiều cao tổng thể: 4.645mm.
  • Bảo hành được công bố: 12 năm.
  • Cần dùng chân bồn đúng mã và kiểm tra liên kết với nền.

36.900.000 đồng

Giá tham khảo trên trang sản phẩm ngày 19/07/2026.

Xem DT10000D Các mẫu bồn inox Đại Thành
Bồn Hwata 10000L đứng HW10000D
Hwata

Bồn Hwata 10000L đứng – HW10000D

  • Vật liệu được công bố: inox SUS 304.
  • Trang sản phẩm ghi đường kính 1.900mm, rộng 2.100mm và cao 3.540mm.
  • Bảo hành được công bố: 12 năm.
  • Cần đối chiếu bản vẽ để chốt chiều rộng phủ bì trước khi giao.

28.980.000 đồng

Giá tham khảo; ưu đãi phao điện cần xác nhận tại thời điểm mua.

Xem HW10000D Các mẫu bồn inox Hwata
Bồn Sơn Hà 10000L đứng SH10000D
Sơn Hà

Bồn Sơn Hà 10000L đứng – SH10000D

  • Vật liệu được công bố: inox SUS 304.
  • Trang sản phẩm ghi đường kính 1.700mm, rộng 1.820mm và cao 4.497mm.
  • Bảo hành được công bố: 16 năm.
  • Cần xác nhận lại kích thước phủ bì theo bản vẽ đúng model.

43.690.000 đồng

Giá tham khảo trên trang sản phẩm ngày 19/07/2026.

Xem SH10000D Các mẫu bồn inox Sơn Hà
Bồn Toàn Mỹ 10000L đứng TM10000D
Toàn Mỹ

Bồn Toàn Mỹ 10000L đứng – TM10000D

  • Vật liệu được công bố: inox SUS 304.
  • Thông tin hiện có ghi đường kính 1.900mm, rộng 2.120mm và cao 3.909mm.
  • Bảo hành được công bố: 12 năm.
  • Giá, tồn kho và kích thước phủ bì cần xác nhận trước khi lập dự toán.

Liên hệ báo giá

Xem TM10000D Các mẫu bồn inox Toàn Mỹ

Bảng giá bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng năm 2026

Giá bồn inox 10000L đứng khác nhau theo thương hiệu, kích thước, kết cấu chân, khu vực giao hàng và chương trình bán hàng. Bảng dưới lấy giá trực tiếp từ từng trang SKU, không dùng một mức giá chung cho toàn bộ bồn 10 khối.

Model Thương hiệu Kích thước đang công bố Bảo hành Giá tham khảo
HW10000D Hwata ĐK 1.900 × rộng 2.100 × cao 3.540mm 12 năm 28.980.000đ
TA10000D Tân Á Rộng 1.700 × cao 4.645mm 12 năm 32.500.000đ
DT10000D Đại Thành Rộng 1.860 × cao 4.645mm 12 năm 36.900.000đ
SH10000D Sơn Hà ĐK 1.700 × rộng 1.820 × cao 4.497mm 16 năm 43.690.000đ
TM10000D Toàn Mỹ ĐK 1.900 × rộng 2.120 × cao 3.909mm 12 năm Liên hệ

Giá cập nhật tham khảo ngày 19/07/2026, đã gồm VAT 8–10% và có thể thay đổi theo khu vực, thời điểm, phụ kiện, tồn kho và tiến độ giao. Miễn phí vận chuyển toàn quốc theo điều kiện giao hàng. Giá không mặc định bao gồm phao, van, đường ống, khung đỡ, xe cẩu hoặc nhân công cẩu lắp.

Hỗ trợ kỹ thuật ngay sau khi nhận báo giá

Chọn đúng dung tích và kiểu bồn

Tư vấn theo lưu lượng, số người sử dụng, thời gian dự trữ, loại mái hoặc nền, nguồn nước và không gian công trình.

Giao hàng và phương án nâng bồn

Hỗ trợ khảo sát tuyến giao, kéo bồn hoặc bố trí xe cẩu phù hợp, đồng thời hướng dẫn lắp đặt an toàn theo điều kiện thực tế.

Hồ sơ và bảo hành rõ ràng

Cung cấp hóa đơn, chứng từ, phiếu bảo hành và CO/CQ theo cấu hình sản phẩm hoặc yêu cầu của công trình.

Bảng giá bồn inox 10000L đứng theo thương hiệu

Ảnh nhóm sản phẩm dùng minh họa cho bảng giá.

Kích thước bồn inox 10000L đứng từng hãng

Nên thay bằng bản vẽ so sánh kích thước từng model.

Bồn inox 10000L đứng là gì?

Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng là bồn chứa có dung tích danh định 10.000 lít, tương đương khoảng 10m³. Các cách gọi bồn inox 10000 lít đứng, téc inox 10000L đứng, bồn chứa nước inox 10m3 đứng và téc nước inox 10 khối đứng đều chỉ cùng nhóm dung tích.

10000L tương đương bao nhiêu khối?

Một mét khối bằng 1.000 lít, vì vậy bồn 10000L tương đương khoảng 10 khối nước. Dung tích hữu dụng thực tế còn phụ thuộc cấu tạo, mực nước vận hành và vị trí đường tràn.

Cấu tạo thân và chân bồn đứng

Hệ bồn thường gồm thân, chỏm, gân tăng cứng, miệng bồn, đầu cấp, đầu ra, đầu tràn, xả cặn, chân đỡ và chi tiết liên kết thân–chân.

Thông số cần đọc trước khi mua

Cần đọc đúng model, vật liệu, đường kính thân, chiều rộng phủ bì, chiều cao tổng thể, loại chân, kích thước đầu nối, bảo hành và phụ kiện đi kèm.

Các SKU đã xác minh hiện công bố SUS 304. Không nên tự động đổi sang SUS 316 hoặc áp một độ dày chung cho cả danh mục nếu chưa có catalogue và model riêng. Nội dung về độ dày bồn inox Tân Á chỉ nên dùng để tham khảo cách kiểm tra, không thay thế hồ sơ kỹ thuật của TA10000D.

Bồn nước inox 10000L đứng phù hợp công trình nào?

Bồn nước inox 10000L đứng phù hợp công trình cần dự trữ tập trung khoảng 10m³ nước và có mặt bằng ngang tương đối hạn chế. Đây không phải dung tích nên chọn cố định theo số người như bồn gia đình; phương án phải dựa trên lưu lượng sử dụng, giờ cao điểm và khoảng thời gian cần dự phòng.

Nhà máy và xưởng

Dùng làm nguồn dự trữ, bồn trung chuyển hoặc cấp nước cho nhiều điểm sử dụng trong ca sản xuất.

Khách sạn và nhà hàng

Phù hợp nơi có nhu cầu lớn vào giờ cao điểm, bếp công nghiệp, giặt là hoặc khu vệ sinh tập trung.

Cụm nhà trọ

Tạo nguồn nước dự phòng cho nhiều phòng khi áp lực nước máy yếu hoặc nguồn cấp bị gián đoạn.

Trường học và cơ sở y tế

Cần tính lưu lượng theo số người, thời gian hoạt động và các khu vực sử dụng nước đặc thù.

Trang trại

Có thể dùng cho nước sinh hoạt, vệ sinh hoặc nước giếng đã xử lý phù hợp với vật liệu inox.

Hệ thống PCCC

Chỉ sử dụng khi dung tích và cấu hình phù hợp hồ sơ thiết kế, thẩm duyệt và yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Cách kiểm tra 10m³ có đủ không: lấy lưu lượng trung bình trong ngày, cộng nhu cầu giờ cao điểm và khoảng dự phòng khi mất nước. Không chọn chỉ vì 10.000L là một con số tròn hoặc dễ báo giá.

Khi nào nên chọn 10000L thay vì 9000L, 12000L hoặc 15000L?

So sánh dung tích phải đi cùng tải trọng nền, kích thước bồn, phương án xe cẩu và ngân sách. Chênh lệch 1.000–5.000 lít có thể làm thay đổi đáng kể tổng tải vận hành và yêu cầu kết cấu.

Dung tích Nên chọn khi Điểm cần cân nhắc
Bồn inox 9000L đứng Lưu lượng thấp hơn 10m³, cần giảm tải và chi phí đầu tư. Biên dự trữ ít hơn khi nhu cầu tăng hoặc nguồn cấp gián đoạn.
Bồn 10000L đứng Cần mốc dự trữ khoảng 10m³ và muốn dễ so sánh nhiều thương hiệu. Phải xác minh chiều cao, tải trên 10 tấn và khả năng cẩu.
Bồn inox 12000L đứng Nhu cầu vượt nhẹ mốc 10m³ hoặc cần thêm khoảng dự phòng vừa phải. Tải trọng, kích thước và chi phí tiếp tục tăng.
Bồn inox 15000L đứng Lưu lượng cao, có kế hoạch mở rộng hoặc thời gian dự trữ dài hơn. Cần đánh giá lại toàn bộ nền, đường vận chuyển và thiết bị nâng.

Khi nào không nên chọn bồn inox 10000L đứng?

  • Chiều cao công trình không đủ theo model.
  • Nền hoặc sàn chưa được xác định khả năng chịu tải.
  • Khu vực đặt bồn quá hở gió nhưng chưa có giải pháp kết cấu.
  • Không có phương án liên kết chân bồn với nền.
  • Xe cẩu không tiếp cận hoặc không đủ khoảng nâng.
  • Nhu cầu thực tế thấp hơn đáng kể hoặc sắp vượt 10m³.
  • Không thể đưa bồn nguyên khối vào vị trí.
  • Bồn ngang hoặc bồn lắp ghép phù hợp hơn.

Kích thước bồn inox 10000L đứng cần kiểm tra thế nào?

Kích thước bồn inox 10000L đứng không giống nhau giữa các thương hiệu. Khách hàng cần tách rõ đường kính thân và chiều rộng phủ bì. Chiều rộng phủ bì có thể bao gồm phần chân, kẹp hoặc chi tiết nhô ra nên thường quan trọng hơn khi kiểm tra cổng, lối vận chuyển và khoảng đặt bồn.

Đường kính thânĐo phần thân trụ, không tự động coi là kích thước lớn nhất của toàn bộ bồn.
Chiều rộng phủ bìDùng để kiểm tra cổng, lối vào, khoảng đặt và vùng thao tác quanh chân bồn.
Chiều cao tổng thểPhải cộng khoảng nâng, khoảng mở nắp, đường ống và không gian bảo trì phía trên.
Khoảng cẩu lắpKiểm tra mái che, dây điện, cây xanh, bán kính quay và vị trí đặt chân chống xe cẩu.
Không dùng kích thước một model cho toàn danh mục. TA10000D rộng 1.700mm trong khi DT10000D rộng 1.860mm. HW10000D, SH10000D và TM10000D đang có hai số liệu đường kính và chiều rộng, cần đối chiếu bản vẽ trước khi chốt mặt bằng.

Những số đo cần gửi trước khi đặt mua

  • Chiều rộng và chiều cao thông thủy của cổng.
  • Chiều rộng lối xe tải, vị trí quay đầu và khoảng dừng xe.
  • Kích thước mặt bằng đặt bồn và lối đi bảo trì.
  • Chiều cao từ nền đặt đến mái, dầm hoặc dây điện phía trên.
  • Vị trí có thể đặt xe cẩu và khoảng cách tới tâm bồn.
  • Hướng cấp nước, đường ra, đường tràn và vị trí xả cặn.

Bồn 10000L đầy nước nặng bao nhiêu?

Một bồn chứa đủ 10.000 lít nước có riêng phần nước nặng xấp xỉ 10.000kg, tức khoảng 10 tấn. Tổng tải trọng bồn inox 10000L đứng còn phải cộng thân bồn, chân, kẹp, bulông, phao, van và tải truyền từ đường ống.

Tổng tải trọng hệ bồn gồm những gì?

  • Khối lượng nước ở mực vận hành lớn nhất.
  • Khối lượng thân bồn và chỏm bồn.
  • Khối lượng chân, kẹp và bulông neo.
  • Van, phao, cảm biến và đường ống liên quan.
  • Tác động tại vị trí lắp theo điều kiện thực tế.

Vì sao tải tập trung cần được kiểm tra?

Bồn đứng tiết kiệm mặt bằng nhưng tải truyền xuống vùng chân tương đối gọn. Không thể lấy tổng tải chia đều cho toàn bộ diện tích mái hoặc nền rồi kết luận an toàn.

Kỹ sư kết cấu cần kiểm tra vị trí chân, dầm chịu lực, sàn, móng và phương án liên kết theo model thực tế.

Yêu cầu nền đặt bồn inox 10 khối đứng

Minh họa tải truyền từ thân bồn qua chân xuống nền.

Kiểm tra tải trọng bồn nước 10000L trên công trình

Cần thay bằng ảnh nền hoặc khung đỡ thực tế đã hoàn thiện.

Có được đặt bồn 10 khối trực tiếp trên mái tôn không?

Không nên đặt chân bồn trực tiếp lên lớp tôn. Mái tôn không phải bề mặt chịu tải chính cho hệ bồn trên 10 tấn. Cần có khung hoặc bệ truyền tải xuống dầm, cột và kết cấu chịu lực đã được kiểm tra. Không kê chân bằng gạch, đá, thép rời hoặc bề mặt lồi lõm.

So sánh bồn inox 10000L đứng và ngang

Không có kiểu dáng tốt nhất cho mọi công trình. Bồn đứng phù hợp nơi cần tiết kiệm mặt bằng ngang, trong khi bồn inox công nghiệp ngang thường thuận lợi hơn khi cần hạ chiều cao và trọng tâm.

Tiêu chí Bồn 10000L đứng Bồn 10000L ngang
Mặt bằng Gọn chiều ngang Cần diện tích theo chiều dài
Chiều cao Cao khoảng 3,5–4,65m tùy model Thấp hơn nhưng dài hơn
Trọng tâm Cao hơn Thấp hơn
Khu vực hở gió Cần đánh giá kỹ hơn Thường thuận lợi hơn về trọng tâm
Tải lên nền Tập trung trong vùng chân gọn Phân bố theo chiều dài bộ chân
Vận chuyển Cần kiểm tra khoảng cao Cần kiểm tra chiều dài và khoảng quay
Cột áp tự nhiên Có thể thuận lợi hơn Có thể thấp hơn tùy cao độ đầu ra
Chọn bản đứng khi: mặt bằng ngang hạn chế, đủ chiều cao, nền đã tính tải và khu vực đặt không quá hở gió. Chọn bản ngang khi: cần trọng tâm thấp, công trình giới hạn chiều cao hoặc có đủ chiều dài mặt bằng.

So sánh các thương hiệu bồn inox 10000L đứng

Không nên xếp hạng một thương hiệu tốt nhất tuyệt đối. Cách so sánh khách quan là đặt các model cùng vật liệu cạnh nhau, sau đó đối chiếu kích thước, chân bồn, bảo hành, hồ sơ, giá và khả năng giao đến công trình.

Model Điểm cần chú ý Phù hợp khi
TA10000D Chiều rộng đang công bố 1.700mm, cao 4.645mm. Công trình có mặt bằng ngang gọn và đủ khoảng cao.
DT10000D Rộng 1.860mm, cao 4.645mm; không gộp với TA10000D. Khách ưu tiên dòng Đại Thành và có đủ chiều rộng phủ bì.
HW10000D Chiều cao 3.540mm; cần xác minh đường kính và rộng phủ bì. Công trình ưu tiên model có chiều cao công bố thấp hơn.
SH10000D Bảo hành công bố 16 năm; giá cao hơn các model còn lại. Khách ưu tiên Sơn Hà và chính sách bảo hành theo hãng.
TM10000D Giá chưa hiển thị; cần xác nhận kích thước và thời gian giao. Dự án muốn bổ sung lựa chọn Toàn Mỹ để so sánh.

SUS 304 hay SUS 316 cho bồn 10 khối?

Các SKU trong bảng hiện công bố SUS 304. SUS 316 chỉ nên đưa vào báo giá khi có model, catalogue, độ dày, chân bồn và hồ sơ kỹ thuật riêng. Với nước giếng, nước phèn, nước mặn hoặc nguồn nước có thành phần đặc biệt, cần xét nghiệm và đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu trước khi mua.

Hướng dẫn chọn mua bồn inox 10 khối đứng từng bước

Mua bồn inox công nghiệp 10000L đứng nên bắt đầu từ nhu cầu và điều kiện công trình, sau đó mới so thương hiệu và giá bán. Quy trình dưới đây giúp chủ đầu tư, nhà thầu MEP và bộ phận mua hàng thống nhất dữ liệu trước khi đặt.

1

Xác định mục đích sử dụng

Làm rõ bồn dùng cho sinh hoạt, sản xuất, dự phòng, trung chuyển hay hệ PCCC theo hồ sơ thiết kế.

2

Tính lưu lượng và thời gian dự trữ

Tính lượng nước trung bình ngày, giờ cao điểm và số giờ hoặc số ngày cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn.

3

Đo mặt bằng và chiều cao

Đo vị trí đặt, cổng, mái che, dây điện, lối vận chuyển và không gian mở nắp, đi ống, bảo trì.

4

Kiểm tra nền và kết cấu

Xác minh tải trọng thiết kế, vị trí dầm, cột, móng, vùng đặt chân và giải pháp liên kết chân–nền.

5

Chốt đúng model

So sánh đường kính thân, rộng phủ bì, chiều cao, loại chân, bảo hành, vật liệu và hồ sơ của từng SKU.

6

Chốt phạm vi báo giá

Ghi rõ giá thân bồn, VAT, chân, phao, van, vận chuyển, xe cẩu, khung đỡ, đấu nối và hồ sơ bàn giao.

Nền, chân bồn và liên kết bồn inox 10 khối đứng

Với bồn inox 10 khối đứng, chân bồn không chỉ có nhiệm vụ nâng thân mà còn truyền toàn bộ tải xuống nền. Cần sử dụng chân bồn đúng model, kiểm tra liên kết thân–chân và chân–nền, đồng thời chừa khoảng thao tác để quan sát bulông sau khi lắp.

Yêu cầu đối với nền đặt bồn

  • Bề mặt phẳng, ổn định và không đọng nước.
  • Khả năng chịu tải được xác minh theo vị trí chân.
  • Không kê cục bộ bằng gạch, đá hoặc thép rời.
  • Không đặt trực tiếp lên mái tôn hoặc lớp hoàn thiện yếu.
  • Có lối tiếp cận để kiểm tra chân và bulông.

Yêu cầu đối với chân và bulông neo

  • Đúng cấu hình được nhà sản xuất cung cấp cho model.
  • Thân bồn nằm đúng vị trí trên chân, không lệch tâm.
  • Kiểm tra kẹp thân–chân trước và sau khi cẩu.
  • Liên kết chân–nền theo phương án kỹ thuật công trình.
  • Không tự hàn, khoan hoặc sửa kết cấu chân.
Các câu quảng cáo như chân chịu tải gấp nhiều lần hoặc nền phải chịu một tỷ lệ cố định không thể dùng thay cho tính toán kết cấu. Mỗi công trình có loại sàn, nhịp dầm, vị trí cột, tải gió và điều kiện liên kết khác nhau.

Vận chuyển và cẩu lắp bồn 10000L đứng

Vận chuyển và cẩu lắp là phần phải chốt trước ngày giao. Bồn có chiều cao tới hơn 4,6m ở một số model nên không thể chỉ kiểm tra địa chỉ và khoảng cách giao hàng. Cần khảo sát toàn bộ tuyến từ đường lớn đến vị trí đặt cuối cùng.

Kiểm tra tuyến xe tải

  • Chiều rộng đường và cổng.
  • Chiều cao dây điện, mái che.
  • Khả năng quay đầu và dừng xe.
  • Quy định giờ xe tải ra vào.

Kiểm tra vị trí xe cẩu

  • Mặt bằng đặt chân chống.
  • Khoảng cách đến tâm bồn.
  • Chiều cao và bán kính nâng.
  • Vật cản trên tuyến cẩu.

Phân rõ trách nhiệm

  • Đơn vị giao bồn.
  • Đơn vị vận hành xe cẩu.
  • Nhà thầu chuẩn bị nền.
  • Đơn vị đấu nối đường ống.

Xem thêm chính sách vận chuyển và lắp đặt để kiểm tra phạm vi hỗ trợ. Báo giá bồn 10000L trọn gói cẩu lắp chỉ được chốt sau khi xác định model, địa chỉ, vị trí xe cẩu và bán kính nâng.

Vận chuyển cẩu lắp bồn inox 10000L đứng

Ảnh xe cẩu đưa bồn 10 khối vào vị trí lắp.

Kho giao hàng bồn inox 10 khối chính hãng

Ảnh kho hoặc quá trình bàn giao sản phẩm tại công trình.

Lắp đầu cấp, đầu ra, đường tràn và phao

Hướng đường ống nên được chốt trước khi hạ bồn xuống chân. Khi bồn đã vào vị trí, việc xoay lại thân hoặc thay đổi tuyến cẩu có thể khó khăn và làm tăng chi phí.

Đường cấp và đường ra

  • Có van khóa riêng để thuận tiện bảo trì.
  • Kích thước ống phù hợp lưu lượng thực tế.
  • Không để trọng lượng ống truyền trực tiếp lên đầu bồn.
  • Cân nhắc khớp nối mềm tại vị trí phù hợp.

Đường tràn, xả cặn và phao

  • Đường tràn dẫn nước về vị trí thoát an toàn.
  • Đầu xả cặn dễ tiếp cận và có van khóa.
  • Thử phao cơ, phao điện hoặc cảm biến nhiều chu kỳ.
  • Ghi rõ phụ kiện nào đi kèm và phụ kiện mua thêm.
Không mặc định giá bồn đã gồm phao, van, đường ống hoặc cảm biến mực nước. Riêng HW10000D từng hiển thị chương trình tặng phao điện, nhưng ưu đãi cần được xác nhận lại tại thời điểm đặt hàng.

Kiểm tra, nghiệm thu và bảo dưỡng bồn 10000L

Việc nghiệm thu nên thực hiện trước khi xe cẩu rời công trình và tiếp tục kiểm tra sau khi hoàn thiện đấu nối. Mục tiêu là xác nhận đúng sản phẩm, đúng vị trí và không có hư hỏng phát sinh trong vận chuyển.

Những điều cần kiểm tra khi nhận bồn

  • Đúng thương hiệu, model và kiểu đứng.
  • Logo, tem, phiếu bảo hành và hồ sơ đi kèm.
  • Thân, chỏm, gân và mối hàn không móp bất thường.
  • Chân, kẹp, bulông và đầu kết nối đầy đủ.
  • Kích thước thực tế phù hợp vị trí đã chuẩn bị.
  • Chụp ảnh trước và sau quá trình cẩu.

Kiểm tra sau lắp đặt

  • Thử kín từng mức nước, không nạp đầy ngay lập tức.
  • Quan sát độ ổn định của thân và chân.
  • Kiểm tra van, phao, đường tràn và xả cặn.
  • Đảm bảo đường ống không kéo hoặc đẩy vào đầu bồn.
  • Kiểm tra bulông định kỳ theo hướng dẫn kỹ thuật.
  • Không di chuyển bồn khi bên trong còn nước.

Thời gian vệ sinh phụ thuộc chất lượng nguồn nước và tần suất sử dụng. Khi vệ sinh, cần khóa nguồn, xả nước an toàn, sử dụng dụng cụ phù hợp và tránh hóa chất có khả năng ảnh hưởng bề mặt inox hoặc nguồn nước.

Sai lầm thường gặp khi mua bồn inox 10000L đứng

Phần lớn chi phí phát sinh không đến từ giá thân bồn mà từ việc chọn sai model, không khảo sát chiều cao hoặc chưa chuẩn bị nền và xe cẩu.

  • Gộp TA10000D và DT10000D thành cùng một sản phẩm.
  • Chọn chỉ theo giá mà không đo chiều cao.
  • Nhầm đường kính thân với chiều rộng phủ bì.
  • Không tính tổng tải trọng trên 10 tấn.
  • Đặt chân trực tiếp lên mái tôn.
  • Sử dụng chân không đúng model.
  • Không khảo sát xe tải và vị trí xe cẩu.
  • Mặc định phao, van và đường ống đi kèm.
  • Mặc định bồn 10 khối được kéo mái miễn phí.
  • Không chốt hướng đầu cấp, ra, tràn và xả.
  • Không chừa lối kiểm tra chân và bulông.
  • Dùng thông tin quảng cáo thay cho bản vẽ kỹ thuật.

Giao hàng, hồ sơ và bảo hành bồn inox 10 khối

Toàn Phát hỗ trợ cung cấp bồn inox 10000L đứng tại TPHCM, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bắc Ninh và các tỉnh thành khác. Với đơn hàng công nghiệp, khách hàng nên chốt trước thời gian giao, loại xe, phương án cẩu, người nhận hàng và thời điểm nền đã sẵn sàng.

Trước khi xuất kho

Xác nhận model, kích thước, giá có VAT, phụ kiện, bảo hành, tồn kho và thời gian dự kiến đến công trình.

Khi bàn giao

Đối chiếu sản phẩm, kiểm tra ngoại quan, ký nhận, lưu hình ảnh và xác nhận phạm vi công việc của xe cẩu.

Sau lắp đặt

Lưu hóa đơn, phiếu bảo hành, CO/CQ nếu có, bản vẽ, ảnh chân bồn và thông tin đơn vị thực hiện đấu nối.

Thời hạn bảo hành phải căn cứ đúng model và điều kiện của nhà sản xuất. Tham khảo thêm chính sách bảo hành trước khi nghiệm thu hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng

Bồn 10000L tương đương khoảng 10m³, thường được gọi là bồn nước 10 khối hoặc téc nước inox 10 khối đứng. Đây là dung tích danh định; lượng nước vận hành thực tế có thể thấp hơn tùy vị trí đường tràn, mức cài đặt phao và khoảng trống cần duy trì trong bồn.

Riêng 10.000 lít nước đã nặng xấp xỉ 10.000kg, tức khoảng 10 tấn. Tổng tải trọng vận hành còn gồm thân bồn, chân, kẹp, bulông, phao, van và đường ống. Vì vậy nền, sàn, dầm hoặc khung đỡ phải được kiểm tra theo đúng vị trí chân của model thực tế.

Bồn phù hợp nhà máy, xưởng, nhà hàng, khách sạn, trường học, cơ sở y tế, cụm nhà trọ, trang trại và hệ dự trữ nước tập trung. Việc chọn 10m³ nên dựa trên lưu lượng sử dụng, giờ cao điểm và thời gian cần dự phòng, không nên chọn cố định chỉ theo số người.

Kích thước thay đổi theo model. TA10000D rộng 1.700mm, cao 4.645mm; DT10000D rộng 1.860mm, cao 4.645mm. HW10000D được ghi đường kính 1.900mm, rộng 2.100mm, cao 3.540mm. Cần đối chiếu bản vẽ để tách đường kính thân và chiều rộng phủ bì trước khi chuẩn bị mặt bằng.

Chỉ nên đặt trên mái khi kết cấu chịu lực, vị trí dầm cột, khung đỡ, tải gió, chân bồn và phương án xe cẩu đã được kiểm tra. Không đặt chân trực tiếp trên mái tôn. Khung hoặc bệ phải truyền tải xuống kết cấu chịu lực chính và phù hợp đúng vị trí chân của model được chọn.

Bồn đứng gọn mặt bằng ngang và có thể thuận lợi hơn về cột áp, nhưng chiều cao và trọng tâm lớn hơn. Bồn ngang cần nhiều chiều dài hơn nhưng có trọng tâm thấp. Công trình hạn chế chiều cao hoặc hở gió nên ưu tiên so sánh bản ngang trước khi quyết định.

Các trang sản phẩm đang mô tả bồn có chân theo model, nhưng không nên mặc định giá đã gồm phao, van, đường ống, khung đỡ hoặc xe cẩu. Báo giá cần tách rõ giá thân bồn, VAT, phụ kiện, vận chuyển và chi phí cẩu lắp sau khi khảo sát vị trí thực tế.

Nên cân nhắc 12000L khi lưu lượng thực tế đã tiến sát hoặc vượt 10m³, nguồn cấp thường xuyên gián đoạn hoặc công trình sắp mở rộng. Trước khi nâng dung tích phải kiểm tra lại tổng tải, kích thước, chiều cao, đường vận chuyển, xe cẩu và ngân sách, không chỉ so phần chênh lệch giá bồn.

Nhận báo giá bồn inox 10000L theo công trình

Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước. Để chọn đúng TA10000D, DT10000D, HW10000D, SH10000D hoặc TM10000D, khách hàng nên gửi lưu lượng mỗi ngày, chiều cao mặt bằng, kích thước cổng, loại nền, địa chỉ và hình ảnh vị trí xe cẩu.

Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.

Có nên chọn bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng?

Bồn nước inox công nghiệp 10000L đứng phù hợp khi công trình cần dự trữ khoảng 10m³, muốn tiết kiệm diện tích ngang và đã có nền hoặc sàn kỹ thuật đủ khả năng chịu tải. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho nhà máy, khách sạn, nhà hàng, trường học, trang trại và cụm nhà trọ có nhu cầu dùng nước tập trung.

Không nên chốt model trước khi kiểm tra chiều cao, chiều rộng phủ bì, tải trọng, gió, đường xe tải và vị trí xe cẩu. Nếu vị trí lắp hở gió hoặc hạn chế chiều cao, nên so sánh bản ngang. Nếu 10m³ chưa đủ biên dự phòng, cần đánh giá bồn 12000L hoặc 15000L thay vì mua 10000L rồi sớm phải bổ sung thêm bồn.

Hệ thống cửa hàng