Bảng Kích Thước Bồn Nước Đại Thành: Inox, Nhựa, Đứng Và Ngang
Bạn đang tìm kích thước bồn nước Đại Thành để kiểm tra xem bồn có vừa sân thượng, lọt cửa tum hay phù hợp với bệ đỡ đã chuẩn bị? Cùng một dung tích 1000L hoặc 2000L, bồn inox và bồn nhựa có thể khác nhau đáng kể về chiều cao, đường kính và chiều dài. Ngay cả hai model cùng chất liệu cũng chưa chắc sử dụng chung một bộ kích thước.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng kích thước bồn inox Đại Thành đứng, ngang và các dòng nhựa Gold, Thế Hệ Mới, Plasman từ 500L đến 5000L. Ngoài thông số tham khảo, bạn sẽ biết cách phân biệt kích thước thân, chân đỡ và kích thước phủ bì trước khi mua hoặc thi công.
1. Bảng kích thước bồn nước Đại Thành theo dung tích
Đại Thành có nhiều nhóm sản phẩm, trong đó phổ biến là bồn inox đứng, bồn inox ngang và bồn nhựa với các thiết kế khác nhau. Vì vậy, muốn tra đúng kích thước téc nước Đại Thành, trước hết cần xác định ba yếu tố: dung tích, vật liệu và kiểu dáng.
Bảng tra cứu nhanh các dung tích phổ biến
Bảng dưới đây ưu tiên bốn dung tích thường được tìm hiểu khi lắp bồn cho gia đình: 500L, 1000L, 1500L và 2000L. Số đo sử dụng đơn vị milimét (mm), lấy từ bảng tổng hợp kỹ thuật để so sánh nhanh.
| Dung tích | Inox đứng Ø thân × cao cả chân | Inox ngang Dài thân × cao cả chân | Nhựa Thế Hệ Mới đứng Ø × cao |
|---|---|---|---|
| 500L | 720 × 1430 | 1200 × 870 | 880 × 965 |
| 1000L | 940 × 1680 | 1480 × 1120 | 1080 × 1210 |
| 1500L | 1170 × 1680 | 1500 × 1400 | 1255 × 1390 |
| 2000L | 1170 × 2060 | 1880 × 1400 | 1240 × 1860 |
Ví dụ, nếu bạn đang kiểm tra kích thước bồn nước Đại Thành 1000L, bảng cho thấy loại inox đứng có đường kính thân 940mm, còn nhựa Thế Hệ Mới đứng là 1080mm. Chênh lệch này đủ ảnh hưởng đến việc bồn có lọt cửa tum hoặc vừa khoảng nền đã xây hay không.
Để xem các lựa chọn theo đúng chất liệu, có thể tham khảo danh mục bồn nước inox Đại Thành và bồn nhựa Đại Thành.
Cách đọc đường kính, chiều dài, rộng và cao
Những ký hiệu xuất hiện trong bảng kích thước thường được hiểu như sau:
- Ø hoặc D: đường kính thân bồn, thường dùng với bồn đứng hoặc thân trụ của bồn ngang.
- Chiều dài thân: kích thước dọc theo thân bồn nằm ngang; không nhất thiết bằng chiều dài khung chân.
- Chiều cao cả chân: tổng chiều cao theo cách đo của bảng, tính cả chân đỡ; cần kiểm tra xem đã bao gồm nắp và chi tiết nhô ra chưa.
- Chiều rộng chân: phần chiếm diện tích trên nền, đôi khi lớn hơn đường kính thân.
- Kích thước phủ bì: kích thước lớn nhất của toàn bộ sản phẩm theo các hướng cần kiểm tra khi vận chuyển và lắp đặt.
2. Kích thước bồn nước inox Đại Thành đứng
Bồn inox đứng thường phù hợp nơi muốn tiết kiệm diện tích sàn, chẳng hạn sân thượng nhỏ hoặc khu kỹ thuật có mặt bằng hẹp. Khi chọn loại này, ngoài đường kính thân cần quan tâm chiều cao tổng thể, khoảng mở nắp và kích thước chân.
Bảng kích thước inox đứng 500L, 700L và 1000L
| Dung tích | Ø thân (mm) | Cao cả chân (mm) | Ø chân tiếp xúc nền (mm) |
|---|---|---|---|
| 500L | 720 | 1430 | 850 |
| 700L | 720 | 1650 | 850 |
| 1000L | 940 | 1680 | 1020 |
Ở dung tích 500L và 700L, đường kính thân trong bảng cùng là 720mm, nhưng bồn 700L cao hơn. Điều này cho thấy không thể chọn bồn chỉ dựa trên đường kính. Nếu có mái che thấp, chiều cao là điều kiện cần kiểm tra đầu tiên.
Đặc biệt, trang bồn nước inox Đại Thành 1000L đứng DT1000D đang ghi chiều cao cả chân khoảng 1630mm và chiều rộng chân khoảng 990mm, khác mức 1680mm và 1020mm của bảng tổng hợp.
Bạn có thể xem thêm bài kích thước bồn inox Đại Thành 1000L để đối chiếu riêng hai kiểu đứng, ngang và những vị trí cần đo.
Kích thước inox đứng 1500L, 2000L và 3000L
| Dung tích | Ø thân (mm) | Cao cả chân (mm) | Ø chân (mm) |
|---|---|---|---|
| 1500L | 1170 | 1680 | 1300 |
| 2000L | 1170 | 2060 | 1300 |
| 3000L | 1360 | 2310 | 1460 |
Với bồn inox Đại Thành 2000L đứng, bảng tổng hợp thể hiện chiều cao 2060mm. Trong khi đó, trang sản phẩm DT2000D trên bonnuoc.com ghi chiều cao 1990mm và chiều rộng 1230mm. Đây là hai bộ thông số khác nhau, nên không thể dùng thay thế cho nhau khi đặt làm chân hoặc xây mái che.
Bồn 3000L còn đòi hỏi kiểm tra kỹ chiều cao và kết cấu nền. Đường kính thân tăng lên 1360mm, chân tiếp xúc nền theo bảng khoảng 1460mm. Dù mặt bằng đủ rộng, đường vận chuyển lên sân thượng vẫn có thể là trở ngại.
Kích thước bồn inox Đại Thành 4000L, 5000L và dung tích lớn
| Dung tích | Ø thân (mm) | Cao cả chân (mm) | Ø chân (mm) |
|---|---|---|---|
| 4000L | 1360 | 2930 | 1460 |
| 5000L | 1360 | 3520 | 1460 |
Nhóm dung tích lớn thường cần tính thêm việc cẩu hạ, khoảng cách đến đường điện và khả năng phân bố tải xuống kết cấu. Không nên chọn bồn 5000L chỉ vì nền đủ chỗ kê chân: riêng lượng nước đã có khối lượng khoảng 5 tấn khi chứa đầy.
Với bồn 7000L, 10000L hoặc lớn hơn, cần sử dụng bản vẽ đúng dòng công nghiệp, không suy ra kích thước từ bảng bồn dân dụng. Kích thước còn liên quan đến cấu tạo chân, thân bồn và phương án vận chuyển.
3. Kích thước bồn nước inox Đại Thành ngang, nằm
Bồn inox nằm ngang có chiều cao tổng thể thường thấp hơn bồn đứng cùng dung tích, nhưng cần nhiều chiều dài mặt bằng. Đây là phương án đáng cân nhắc cho khu vực bị giới hạn chiều cao, với điều kiện chân đỡ, nền và phương án cố định đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Bảng kích thước inox ngang 500L, 700L và 1000L
| Dung tích | Ø thân (mm) | Dài thân (mm) | Cao cả chân (mm) | Chân dài × rộng (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 500L | 720 | 1200 | 870 | 900 × 750 |
| 700L | 720 | 1420 | 870 | 1110 × 750 |
| 1000L | 940 | 1480 | 1120 | 1110 × 1000 |
Với kích thước bồn nước Đại Thành 1000L ngang, số đo chiều dài thân 1480mm là thông số theo bảng tổng hợp. Riêng trang sản phẩm Đại Thành DT1000N ghi chiều dài thân khoảng 1440mm, cao cả chân 1110mm và chân đế khoảng 1130 × 990mm.
Nếu vị trí lắp đặt có tường bao sát hai đầu bồn, hãy đối chiếu chiều dài phủ bì của đúng DT1000N thay vì mặc định lấy một trong hai mốc chiều dài làm kích thước chính thức.
Bồn inox Đại Thành 1500L và 2000L ngang
| Dung tích | Ø thân (mm) | Dài thân (mm) | Cao cả chân (mm) | Chân dài × rộng (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 1500L | 1170 | 1500 | 1400 | 1130 × 1220 |
| 2000L | 1170 | 1880 | 1400 | 1480 × 1220 |
| 3000L | 1360 | 2160 | 1605 | 1700 × 1430 |
| 5000L | 1360 | 3370 | 1605 | 2800 × 1430 |
Thông số chiều dài bồn inox Đại Thành 2000L ngang theo bảng trên là 1880mm. Tuy nhiên, trang bồn nước inox Đại Thành 2000L ngang DT2000N ghi kích thước tổng thể khoảng 1800 × 1220 × 1350mm.
Chênh lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí trong tum, lắp đường ống và vận chuyển qua lối hẹp. Cần lấy bản vẽ được xác nhận của sản phẩm giao thực tế, đặc biệt khi chỉ còn ít khoảng trống hai bên.
Kích thước chân bồn inox Đại Thành ngang
Chiều dài chân thường nhỏ hơn chiều dài thân bồn. Ví dụ bảng tham khảo cho bồn ngang 2000L có thân dài 1880mm nhưng chân dài 1480mm. Điều này không đồng nghĩa chỉ cần chuẩn bị nền dài 1480mm là đủ: thân bồn còn nhô ra ngoài khung chân và cần khoảng trống cho các đường ống.
- Đo diện tích mặt nền phẳng và phạm vi chân thực tế tiếp xúc.
- Kiểm tra kết cấu và cách chân truyền tải xuống nền.
- Chừa không gian cho van, phao, đầu xả tràn và xả cặn.
- Không tự thay đổi chân hoặc nâng cao khung khi chưa được đánh giá kỹ thuật.
Để đối chiếu chi tiết hơn, bạn có thể đọc bài kích thước chân bồn nước Đại Thành.
4. Kích thước bồn nước nhựa Đại Thành đứng và ngang
Khác với nhóm inox, kích thước bồn nhựa Đại Thành phụ thuộc rõ vào từng dòng sản phẩm. Gold, Thế Hệ Mới và Plasman không có chung một thiết kế thân. Vì vậy, không nên dùng kích thước của dòng này để làm căn cứ lắp đặt cho dòng khác.
Kích thước bồn nhựa Đại Thành Thế Hệ Mới
Đây là dòng nhựa được công bố với thiết kế đứng và ngang ở nhiều dung tích. Bảng sau giúp tra cứu theo các mốc 500L, 1000L, 1500L và 2000L.
| Dung tích | Kiểu dáng | Đường kính/rộng (mm) | Dài (mm) | Cao (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 500L | Đứng | Ø880 | — | 965 |
| 500L | Ngang | 880 | 1190 | 900 |
| 1000L | Đứng | Ø1080 | — | 1210 |
| 1000L | Ngang | 1030 | 1505 | 1100 |
| 1500L | Đứng | Ø1255 | — | 1390 |
| 1500L | Ngang | 1170 | 1670 | 1230 |
| 2000L | Đứng | Ø1240 | — | 1860 |
| 2000L | Ngang | 1300 | 1890 | 1390 |
Bảng tham khảo dòng nhựa Thế Hệ Mới theo nguồn tổng hợp kỹ thuật. Kích thước từng model và phiên bản hiện hành cần được xác nhận riêng.
Điểm đáng lưu ý là model bồn nhựa Thế Hệ Mới 2000L đứng NTHM2000D có sự khác biệt giữa bảng bán hàng và bản vẽ trên trang sản phẩm. Trang bán hàng ghi rộng 1280mm, cao 1820mm; bản vẽ được cung cấp tại trang đó thể hiện đường kính 1230mm, cao 2040mm. Không nên sử dụng các số đo này thay thế nhau khi làm bệ hoặc xác định chiều cao mái che.
Kích thước bồn nhựa Đại Thành Gold
Gold là dòng cần tra cứu theo đúng model, chẳng hạn NDT500D, NDT1000D hoặc NDT1000N. Không sử dụng bảng Thế Hệ Mới phía trên làm kích thước mặc định của Gold.
Ví dụ, model bồn nhựa Đại Thành Gold 1000L ngang NDT1000N đang có bộ kích thước công bố như sau:
| Model | Dài (mm) | Rộng (mm) | Cao (mm) |
|---|---|---|---|
| Gold NDT1000N | 1465 | 999 | 1025 |
So với bảng Thế Hệ Mới 1000L ngang có chiều dài 1505mm, đây là hai bộ kích thước khác nhau. Nếu bạn đang thay bồn Gold cũ bằng Thế Hệ Mới, cần đo lại cả vị trí đặt và đường vận chuyển, kể cả khi dung tích giữ nguyên 1000L.
Kích thước bồn nhựa Đại Thành Plasman
Plasman là dòng nhựa riêng, có các model HDPE theo công bố sản phẩm. Hình dạng thân và tỷ lệ chiều rộng, chiều cao có thể khác đáng kể so với Gold hoặc Thế Hệ Mới.
| Dung tích | Kiểu | Kích thước tham khảo (mm) |
|---|---|---|
| 500L | Đứng | Ø900 × cao 990 |
| 1000L | Đứng | Ø1380 × cao 1060 |
| 1500L | Đứng | Ø1560 × cao 1210 |
| 2000L | Đứng | Ø1690 × cao 1340 |
| 500L | Ngang | Dài 1350 × rộng 870 × cao 780 |
| 1000L | Ngang | Dài 1660 × rộng 1050 × cao 1000 |
Đối với bồn nhựa, còn cần kiểm tra đáy bồn và cách đặt trên nền. Không tự sử dụng chân bồn inox rời cho một mẫu nhựa nếu nhà sản xuất không hướng dẫn như vậy. Nền cần phẳng, ổn định và đỡ đúng phần đáy thiết kế.
5. Vì sao cùng dung tích nhưng kích thước bồn Đại Thành khác nhau?
Không ít người tra hai website và thấy bồn 1000L được ghi cao 1630mm ở nơi này nhưng 1680mm ở nơi khác. Không nên vội xem đó là lỗi hoặc dung sai sản xuất. Cần phân biệt ba nguyên nhân có thể gặp sau đây.
Khác chất liệu và dòng sản phẩm
Bồn inox và bồn nhựa sử dụng kết cấu thân, đáy và phương án đỡ khác nhau. Ngay trong nhóm nhựa, Gold, Thế Hệ Mới và Plasman có thiết kế riêng nên số đo cũng khác.
Ví dụ, bảng tham khảo cho thấy bồn nhựa Plasman đứng 1000L có đường kính 1380mm, cao 1060mm; bồn nhựa Thế Hệ Mới đứng 1000L có đường kính 1080mm, cao 1210mm. Một loại rộng và thấp hơn, loại kia gọn đường kính nhưng cao hơn.
Khác cách đo thân, chân và kích thước phủ bì
Một bảng có thể chỉ ghi chiều cao thân, trong khi bảng khác ghi cao cả chân. Với bồn ngang, chiều dài thân cũng không giống chiều dài chân. Nắp, đầu nối hoặc chi tiết nhô ra có thể làm tăng không gian cần thiết khi đưa bồn vào vị trí.
Khác phiên bản hoặc dữ liệu công bố
Trên thực tế, số đo ở bảng kỹ thuật tổng hợp và trang sản phẩm có thể không thống nhất. Điều này không đủ để kết luận nhà sản xuất đã thay đổi thiết kế, cũng không thể tự quy chênh lệch cho dung sai.
Cách xử lý là xác nhận đủ tên dòng, mã sản phẩm, kiểu đứng/ngang, thông số mới nhất và bản vẽ của sản phẩm thực giao. Nếu có nhiều số đo, cần làm rõ từng số đo thể hiện vị trí nào trước khi tính toán thi công.
Để tham khảo thêm nhóm dung tích phổ biến, bạn có thể xem bài kích thước bồn nước inox Tân Á Đại Thành.
6. Cách đo vị trí lắp bồn nước Đại Thành trước khi mua
Biết kích thước sản phẩm là bước đầu. Để xác định có lắp được hay không, bạn cần đo vị trí đặt, đường vận chuyển và kiểm tra điều kiện chịu tải. Những việc này nên thực hiện trước khi đặt hàng, đặc biệt với bồn 1500L trở lên.
Đo mặt bằng và chiều cao khu vực đặt
Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng thực tế của nền và chiều cao thông thủy nếu đặt trong tum hoặc dưới mái che. Sau đó đối chiếu với kích thước phủ bì, không chỉ kích thước thân.
- Đo phần nền có thể sử dụng, loại trừ hộp kỹ thuật, tường, lan can và vật cản.
- Kiểm tra bề rộng hoặc đường kính chân tiếp xúc nền.
- Chừa chỗ để mở nắp, lắp phao và đưa dụng cụ vệ sinh vào bồn.
- Xác định hướng đấu nối đường cấp nước, ống ra sử dụng, tràn và xả cặn.
- Kiểm tra khoảng thao tác bảo trì sau khi hoàn thiện đường ống.
Không có một khoảng chừa cố định phù hợp mọi model. Nếu vị trí khá chật, nên dựng sơ đồ theo kích thước thực tế và kiểm tra trực tiếp hướng mở nắp, vị trí phụ kiện.
Đo cửa tum, cầu thang và đường vận chuyển
Trường hợp bồn không lọt cửa tum khá thường gặp khi chỉ đo chiều rộng cửa mà bỏ qua góc xoay. Đặc biệt với bồn ngang, thân dài có thể không xoay được ở chiếu nghỉ hoặc hành lang.
Hãy kiểm tra chiều rộng thông thủy của cửa, chiều cao, góc cua, cầu thang, lan can, lối lên mái và khoảng không cần thiết khi nghiêng hoặc xoay bồn. Nếu vận chuyển bằng cẩu, cần có phương án nâng hạ và kiểm tra vật cản, đường điện, điểm đặt bồn.
Kiểm tra nền, chân đỡ và tải trọng
Nước có khối lượng đáng kể. Khi chứa đầy, 1000 lít nước tương đương khoảng 1000kg và 2000 lít khoảng 2000kg, chưa bao gồm thân bồn, chân, phụ kiện và các tải trọng liên quan.
| Dung tích | Khối lượng nước xấp xỉ khi đầy | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 500L | 500kg | Nền và chân đỡ phù hợp |
| 1000L | 1000kg | Vị trí truyền tải, kết cấu sàn |
| 2000L | 2000kg | Đánh giá kết cấu trước khi lắp |
| 3000L | 3000kg | Phương án nền, vận chuyển, nâng hạ |
| 5000L | 5000kg | Thiết kế và kiểm tra kết cấu theo công trình |
Với sân thượng cũ, mái tôn, khung thép tự làm hoặc kết cấu không rõ khả năng chịu lực, cần người có chuyên môn đánh giá. Không thể kết luận nền an toàn chỉ từ chiều rộng chân bồn hoặc diện tích sân thượng.
- Đã xác định dung tích, vật liệu và mã model.
- Đã có kích thước phủ bì của đúng sản phẩm.
- Đã đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao khu vực đặt.
- Đã kiểm tra khoảng mở nắp, phao và đường ống.
- Đã đo toàn bộ lối vận chuyển, kể cả các góc cua.
- Đã đối chiếu kích thước chân đỡ và mặt bằng.
- Đã đánh giá khả năng chịu tải của nền hoặc sàn.
- Đã xác nhận số đo trước khi xây bệ hoặc thi công mái che.
7. Nên chọn bồn nước Đại Thành loại nào theo không gian và nhu cầu?
Sau khi kiểm tra kích thước, bước tiếp theo là chọn kiểu bồn phù hợp với sinh hoạt và điều kiện công trình. Không nhất thiết chọn dung tích càng lớn càng tốt. Bồn cần vừa nhu cầu dự trữ, thuận tiện vệ sinh và có thể lắp đặt an toàn.
Vị trí hẹp mặt bằng nhưng đủ chiều cao
Bồn đứng đáng cân nhắc khi diện tích đặt hạn chế nhưng có đủ chiều cao cho thân, chân và thao tác mở nắp. Với gia đình ít người và nguồn cấp ổn định, có thể bắt đầu so sánh nhóm 500L hoặc 700L. Gia đình đông hơn hoặc cần dự phòng dài hơn có thể cân nhắc 1000L trở lên sau khi tính lượng dùng thực tế.
Tuy nhiên, bồn đứng có trọng tâm cao hơn dạng ngang cùng dung tích trong nhiều thiết kế. Khi đặt trên sân thượng hở gió, cần đặc biệt kiểm tra nền, chân và phương án cố định.
Vị trí thấp nhưng có đủ chiều dài
Bồn ngang phù hợp để xem xét khi mái che hạn chế chiều cao, nhưng vẫn có đủ chiều dài và chiều rộng mặt bằng. Chẳng hạn, bồn inox ngang 1000L theo bảng tham khảo có thân dài 1480mm và cao cả chân 1120mm, thấp hơn bồn đứng tương ứng.
Dù vậy, không nên mặc định bồn ngang luôn an toàn hơn. Điều kiện chịu tải, khung chân, vị trí đặt và gió vẫn phải được đánh giá. Với bồn 2000L, cần tính cả phần thân nhô ra ngoài khung chân và không gian thao tác đường ống.
Chọn inox hay nhựa theo nguồn nước
Đối với nguồn nước máy sinh hoạt có chất lượng phù hợp, bồn inox SUS304 là lựa chọn phổ biến. Với nguồn nước có đặc tính ăn mòn, phèn, mặn hoặc thành phần hóa học chưa rõ, nên kiểm tra chất lượng nước và hướng dẫn sử dụng của từng dòng vật liệu trước khi chọn inox SUS304, SUS316 hoặc bồn nhựa phù hợp.
Bảng sau giúp định hướng nhanh theo những tình huống thường gặp, nhưng không thay thế việc tính nhu cầu và khảo sát thực tế.
| Tình huống | Nhóm nên cân nhắc | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nhà 2 người, dùng ít nước | 500L–700L | Kiểm tra lượng dự trữ cần thiết |
| Nhà 3–4 người | 1000L tham khảo | So sánh đứng/ngang theo mặt bằng |
| Nhà đông người | 1500L–2000L hoặc hơn | Tính lượng nước và tải trọng |
| Sân thượng hẹp, đủ chiều cao | Bồn đứng | Kiểm tra chân và kết cấu |
| Khu đặt thấp, đủ chiều dài | Bồn ngang | Đo phủ bì và đường vận chuyển |
| Nguồn nước có tính ăn mòn | Vật liệu theo đặc tính nguồn nước | Đối chiếu khuyến cáo nhà sản xuất |
Ví dụ, một gia đình bốn người muốn dự trữ 1000L có thể chọn inox đứng để giảm diện tích chiếm chỗ, nhưng nếu cửa tum hẹp hơn kích thước chân hoặc thân thì cần đổi phương án. Ngược lại, bồn ngang có thể phù hợp chiều cao nhưng khó đưa qua cầu thang quanh co.
Khi thay bồn cũ, đừng chỉ đọc lại dung tích trên tem rồi mua bồn mới cùng số lít. Hãy kiểm tra kích thước của model mới, vị trí chân, đầu nối và nhu cầu sử dụng hiện tại để tránh phải sửa đường ống hoặc làm lại nền.
8. Câu hỏi thường gặp về kích thước bồn nước Đại Thành
Kết luận: Chọn đúng kích thước trước khi lắp đặt
Muốn tra kích thước bồn nước Đại Thành chính xác, bạn cần xác định đồng thời dung tích, chất liệu, kiểu đứng/ngang và mã model. Bảng tổng hợp giúp chọn nhanh nhóm sản phẩm, nhưng bản vẽ đúng phiên bản mới là căn cứ quan trọng khi làm bệ đỡ, bố trí mái che hoặc chuẩn bị vận chuyển.
Nếu đã có số đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao vị trí đặt và nhu cầu dự trữ nước, bạn có thể đối chiếu với model phù hợp. Xem thêm tại bonnuoc.com để tham khảo sản phẩm và nhận tư vấn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Nguồn đối chiếu kỹ thuật: bảng tổng hợp kích thước công khai của Tân Á Đại Thành tại daithanh-group.vn, cùng thông số công bố trên các trang sản phẩm bonnuoc.com. Dữ liệu tham khảo có thể thay đổi theo hãng, model và phiên bản; cần xác nhận trước khi dùng cho thi công.






















