Chậu rửa inox Hwata, còn được gọi là chậu inox Hwata, chậu rửa bát Hwata hoặc bồn rửa chén Hwata, có nhiều lựa chọn từ mẫu A1 nhỏ gọn đến BDC3 dài 1.240mm. Giá tám SKU đã xác minh hiện khoảng 480.000–2.550.000đ.
Nhóm sản phẩm gồm chậu một hộc, hai hộc, chậu có cánh và mẫu lòng vuông. Các trang sản phẩm được kiểm tra đang công bố SUS304 tại khu vực bán hàng chính, nhưng người mua vẫn cần đối chiếu đúng model, kích thước và phụ kiện trước khi đặt.
Bếp nhỏ hoặc khu rửa phụ: tham khảo A1, A3; cần bàn để ráo có thể xem B4.
Bếp gia đình nấu thường xuyên: tham khảo BD8, BD1; mặt đá dài có thể xem BDC1 hoặc BDC3.
Cam kết của Toàn Phát: hỗ trợ chọn đúng số hộc, kích thước, bàn chờ, bản vẽ và bộ xả; miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Ưu đãi và hỗ trợ khi mua tại Toàn Phát
Miễn phí vận chuyển toàn quốc
Thời gian giao được xác nhận theo model, số lượng, kích thước kiện và địa chỉ nhận hàng.
Giá đã gồm VAT 8–10%
Thuận tiện đối chiếu ngân sách, hóa đơn và chứng từ cho gia đình hoặc công trình.
Hỗ trợ kiểm tra khoang tủ
Khách có thể gửi ảnh mặt đá, vị trí thoát nước và kích thước tủ để lọc mẫu phù hợp.
Xác nhận phụ kiện trước khi giao
Làm rõ rọ lọc, gioăng, xi phông, ống tràn, kẹp chậu và vòi rửa.
Chọn nhanh chậu rửa inox Hwata theo nhu cầu
Quy trình chọn an toàn là đo khoang tủ trước, sau đó chọn số hộc, bàn chờ và model. Không nên chọn chỉ theo số người vì một căn bếp nhỏ có thể cần một hộc lớn để rửa nồi, trong khi bếp rộng lại cần hai hộc để tách thao tác.
Bếp nhỏ, phòng trọ
Hwata A1
Kích thước phủ bì 420 × 470mm, giá thấp nhất trong nhóm đã xác minh. Phù hợp khu rửa phụ hoặc bếp có mặt đá hẹp.
Một hộc rộng hơn
Hwata A3
Kích thước 480 × 620mm, phù hợp người muốn một lòng rửa rộng hơn A1 để thao tác với xoong nồi.
Một hộc có cánh
Hwata B4
Kích thước 460 × 855mm, có khu vực để ráo hoặc sơ chế. Cần kiểm tra hướng cánh trước khi đặt.
Hai hộc gia đình
BD8 hoặc BD1
Phù hợp gia đình nấu ăn thường xuyên và muốn tách khu rửa chén với sơ chế thực phẩm.
Mặt đá dài
BDC1 hoặc BDC3
Hai hộc có cánh, chiều dài từ 1.195–1.240mm. Cần đo kỹ mặt đá và không gian phía dưới.
Nhóm lòng vuông
Hwata BDV1
Giá cao nhất trong nhóm, nhưng dữ liệu một hay hai hộc đang mâu thuẫn nên cần kiểm tra bản vẽ trước khi chọn.
Tám mẫu dưới đây có URL trực tiếp trên bonnuoc.com. Giá và kích thước được lấy theo khu vực thông tin bán hàng tại ngày kiểm tra 25/07/2026. Các model chưa có đủ URL và dữ liệu như AV1, CCN01, BD2 hoặc dòng CN không được đưa vào danh sách này.
Một hộcHai hộcCó cánhKhông cánhSUS304420–1.240mm480.000–2.550.000đ
Giá tham khảo cập nhật ngày 25/07/2026. Giá có thể thay đổi theo tồn kho, phụ kiện, khu vực giao hàng và chương trình bán hàng.
Bảng giá chậu rửa inox Hwata năm 2026
Bảng giá chậu Hwata 2026 dưới đây ưu tiên dữ liệu trực tiếp từ tám SKU. Không sử dụng khung giá ở trang tổng hợp để thay cho giá của từng model.
Model
Cấu hình đang công bố
Giá hiển thị
Kích thước phủ bì
Chất liệu
Gợi ý sử dụng
A1
Một hộc nhỏ
480.000 VNĐ
420 × 470mm
SUS304
Bếp phụ, phòng trọ
B4
Một hộc, một cánh
660.000 VNĐ
460 × 855mm
SUS304
Cần khu để ráo
A3
Một hộc
980.000 VNĐ
480 × 620mm
SUS304
Bếp nhỏ, cần hộc rộng
BD8
Hai hộc
1.120.000 VNĐ
475 × 730mm
SUS304
Chậu đôi gọn
BD1
Hai hộc
1.310.000 VNĐ
495 × 880mm
SUS304
Bếp gia đình
BDC1
Hai hộc, một cánh
1.500.000 VNĐ
497 × 1.195mm
SUS304
Mặt đá dài
BDC3
Hai hộc, một cánh
1.500.000 VNĐ
470 × 1.240mm
SUS304
Mặt đá rất dài
BDV1
Cấu hình số hộc cần xác minh
2.550.000 VNĐ
820 × 450mm
SUS304
Nhóm lòng vuông cao hơn
Chọn nhanh theo khoảng giá
Dưới 700.000đA1 và B4, phù hợp ngân sách thấp hoặc bếp phụ.
700.000–1.200.000đA3 và BD8, dành cho bếp nhỏ đến vừa.
1.200.000–1.600.000đBD1, BDC1 và BDC3.
Trên 2.000.000đBDV1 sau khi xác minh cấu hình và bản vẽ.
Hỗ trợ kỹ thuật sau khi nhận bảng giá
Tư vấn theo khoang tủ và nhu cầu
Đối chiếu kích thước mặt đá, số hộc, bàn chờ, xoong nồi và không gian dưới tủ.
Hỗ trợ giao hàng và lắp đặt
Kiểm tra bản vẽ, kích thước khoét đá, bộ xả, lỗ vòi và hướng dẫn lắp an toàn.
Hóa đơn, chứng từ và bảo hành
Làm rõ model, phụ kiện, bảo hành thân chậu, bộ xả và vòi rửa.
Giá đã gồm VAT 8–10% và được hỗ trợ miễn phí vận chuyển toàn quốc. Vòi, bộ xả, keo, kẹp, khoét đá và công lắp cần xác nhận riêng.
Giá thân chậu và giá lắp hoàn chỉnh khác nhau thế nào?
Một mức giá trên trang sản phẩm có thể chỉ là thân chậu hoặc chậu kèm một phần phụ kiện. Khi nhận báo giá, nên yêu cầu tách rõ từng hạng mục để tránh phát sinh sau khi hàng đã giao.
Giá thân chậu
Sản phẩm theo đúng model.
Có thể chưa gồm bộ xả.
Không mặc định kèm vòi.
Chưa gồm công khoét đá.
Chậu kèm bộ xả
Rọ lọc rác.
Gioăng làm kín.
Xi phông và ống nối.
Ống tràn nếu model có trang bị.
Combo chậu và vòi
Thân chậu.
Bộ xả.
Vòi lạnh hoặc nóng lạnh.
Dây cấp theo cấu hình.
Chi phí lắp đặt
Khoét và xử lý mặt đá.
Keo, kẹp và vật tư làm kín.
Kết nối cấp thoát nước.
Tháo chậu cũ nếu có.
Nên chọn chậu Hwata một hộc hay hai hộc?
Chậu một hộc tạo không gian rửa tập trung và dễ đặt xoong nồi lớn. Chậu hai hộc giúp tách rửa rau với chén bát nhưng cần mặt đá và khoang tủ rộng hơn.
Tiêu chí
Một hộc
Hai hộc
Model tiêu biểu
A1, A3, B4
BD8, BD1, BDC1, BDC3
Bếp nhỏ
Dễ bố trí hơn
Cần đo kỹ chiều dài mặt đá
Rửa nồi lớn
Thuận tiện nếu lòng đủ rộng
Có thể hạn chế khi từng hộc nhỏ
Tách thao tác
Cần rổ hoặc khay phụ
Dễ chia khu sơ chế và rửa chén
Không gian dưới tủ
Bộ xả đơn giản hơn
Hai nhánh xả chiếm nhiều chỗ hơn
Cách chọn thực tế: đo xoong nồi lớn nhất thường rửa. Một hộc rộng có thể tiện hơn hai hộc nhỏ, kể cả với gia đình đông người.
Chậu có cánh và không cánh loại nào tiện hơn?
Chậu có cánh
Có khu vực để ráo chén, rau hoặc thực phẩm.
Hạn chế nước chảy trực tiếp lên mặt đá.
Model tham khảo gồm B4, BDC1 và BDC3.
Cần kiểm tra cánh nằm bên trái hay bên phải.
Chậu không cánh
Tiết kiệm chiều dài mặt đá.
Dễ bố trí trong căn hộ nhỏ.
Có thể kết hợp rổ gác hoặc khay rời.
Model tham khảo gồm A1, A3, BD8 và BD1.
So sánh A1, A3, B4, BD1, BD8, BDC1 và BDC3
Mỗi mã phù hợp một không gian khác nhau. Giá không phải tiêu chí duy nhất; cần xem chiều dài, chiều rộng, số hộc, bàn chờ và vị trí bộ xả.
So sánh
Khác biệt chính
Gợi ý lựa chọn
A1 và A3
A3 lớn hơn A1, giá cao hơn và có vùng rửa rộng hơn
A1 cho bếp phụ; A3 cho bếp nhỏ dùng thường xuyên
A3 và B4
B4 có cánh dài, A3 tập trung diện tích vào hộc rửa
Chọn B4 nếu cần để ráo; A3 nếu cần hộc rộng
BD8 và BD1
BD1 dài hơn và giá cao hơn
BD8 cho mặt đá vừa; BD1 cho bếp rộng hơn
BDC1 và BDC3
BDC3 dài hơn 45mm nhưng hẹp hơn về chiều rộng phủ bì
Chọn theo chiều sâu mặt đá và hướng cánh
BD1 và BDV1
BDV1 thuộc nhóm lòng vuông, giá cao hơn nhưng dữ liệu số hộc chưa thống nhất
Chỉ chọn BDV1 sau khi xem bản vẽ
Hwata BDV1 là chậu một hộc hay hai hộc?
Dữ liệu hiện chưa đồng nhất. Tên trang và H1 mô tả BDV1 là chậu hai hộc đúc vuông, trong khi một phần nội dung lại ghi một hộc. Vì vậy, model này không nên được tự động xếp vào bộ lọc một hộc hoặc hai hộc.
Trước khi đặt BDV1: yêu cầu ảnh sản phẩm thực tế, bản vẽ, số hộc, kích thước lòng chậu, kiểu lắp và mã trên tem. Chỉ cắt đá sau khi các thông tin này đã thống nhất.
Sửa cấu hình hộc
Đồng bộ tên trang, H1, mô tả, thuộc tính và dữ liệu có cấu trúc.
Sửa lỗi SUS034
Đối chiếu tài liệu kỹ thuật rồi chuẩn hóa thành mác inox chính xác.
Bổ sung bản vẽ
Hiển thị phủ bì, lòng hộc, chiều sâu và kích thước khoét.
Xác nhận kiểu lắp
Không mặc định mẫu lòng vuông luôn hỗ trợ cả âm và dương bàn.
Kích thước chậu Hwata và cách đo khoang tủ
Kích thước trên trang SKU là kích thước phủ bì, không phải kích thước khoét đá. Ngoài chiều dài và rộng, khách cần quan tâm chiều sâu lòng chậu, chiều rộng khoang tủ, vị trí đường thoát và khoảng đặt thiết bị bên dưới.
A1420 × 470mm
A3480 × 620mm
B4460 × 855mm
BD8475 × 730mm
BD1495 × 880mm
BDC1497 × 1.195mm
BDC3470 × 1.240mm
BDV1820 × 450mm
Những vị trí cần đo trước khi đặt hàng
Chiều rộng thông thủy bên trong khoang tủ.
Chiều sâu mặt đá từ mép trước đến tường hoặc kính bếp.
Vị trí đường cấp nước và ống thoát.
Không gian cho máy lọc nước, thùng rác hoặc ngăn kéo.
Kích thước khoét đá chậu Hwata cần xác định thế nào?
Kích thước khoét phải lấy theo bản vẽ đúng model và kiểu lắp. Lắp dương dùng viền chậu đặt trên mặt đá, trong khi lắp âm đặt chậu phía dưới và yêu cầu gia công mép đá kỹ hơn.
Không dùng số phủ bì
Các số 420 × 470mm hoặc 470 × 1.240mm không phải số khoét đá.
Không trừ cố định
Không áp dụng công thức trừ 2–3cm cho mọi model.
Chốt chậu trước
Nên có sản phẩm hoặc bản vẽ chính xác trước khi thợ thi công.
Kiểm tra viền và kẹp
Kiểu viền quyết định model có phù hợp lắp âm hay không.
Chậu Hwata có phải toàn bộ đều là SUS304?
Tám SKU được kiểm tra đang công bố SUS304 tại khối bán hàng chính. Tuy nhiên, không nên suy rộng rằng toàn bộ catalogue Hwata ở mọi thời điểm đều sử dụng cùng một mác inox.
Nam châm chỉ là dấu hiệu tham khảo: inox 304 sau quá trình dập hoặc gia công nguội có thể hút nhẹ. Cần ưu tiên tem, catalogue, chứng từ hoặc phương pháp phân tích thành phần khi cần xác minh.
Đối chiếu đúng SKU
Kiểm tra vật liệu trên trang sản phẩm, tem, bao bì và hóa đơn.
Không dựa vào độ sáng
Bề mặt sáng hoặc mờ không đủ để xác định mác inox.
Kiểm tra hóa chất sử dụng
Tránh clo hoặc axit mạnh lưu lâu trên bề mặt.
Phân biệt cặn và gỉ
Vết trắng có thể là cặn khoáng từ nước cứng.
Một số nội dung sản phẩm đề cập dập liền khối, phun chống ồn và chống ngưng tụ. Những tính năng này cần được kiểm tra trên từng SKU thay vì gắn mặc định cho toàn bộ thương hiệu.
Dập liền khối
Giảm số đường ghép trên thân chậu, nhưng vẫn cần kiểm tra độ dày và hoàn thiện mép.
Miếng chống ồn
Giúp giảm tiếng vang khi nước và chén đĩa va vào đáy chậu.
Lớp chống ngưng tụ
Hỗ trợ hạn chế hơi ẩm đọng dưới đáy trong một số điều kiện sử dụng.
Chậu lòng vuông
Có hình thức hiện đại nhưng cần vệ sinh kỹ các góc và kiểm tra độ dốc thoát nước.
Bộ xả chậu Hwata gồm những gì?
Bộ xả ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ thoát nước, khả năng ngăn mùi và rò rỉ. Không nên mặc định mọi báo giá đều đã kèm đầy đủ phụ kiện.
Rọ lọc rác
Giữ thức ăn thừa trước khi nước xuống đường thoát.
Gioăng cao su
Làm kín tại miệng xả và các khớp nối.
Xi phông
Tạo đoạn giữ nước để hạn chế mùi từ hệ thống thoát.
Ống chống tràn
Kết nối lỗ tràn với bộ xả nếu model có trang bị.
Kẹp chậu
Giữ chậu chắc với mặt đá theo kiểu lắp.
Vòi rửa
Thường bán riêng hoặc nằm trong combo, cần xác nhận trước.
Hướng dẫn chọn mua từng bước
Đo khoang tủ và mặt đá.
Ghi chiều rộng, chiều sâu, vị trí thoát và thiết bị dưới chậu.
Chọn một hoặc hai hộc.
Đối chiếu nồi chảo, thói quen nấu và phần mặt đá muốn giữ lại.
Chọn có cánh hoặc không cánh.
Nếu chọn cánh, xác định hướng trái hoặc phải.
So model và giá.
Lọc A1, A3, B4, BD8, BD1, BDC1, BDC3 hoặc BDV1.
Xác nhận phụ kiện.
Kiểm tra bộ xả, vòi, kẹp, lỗ tràn và điều kiện bảo hành.
Lấy bản vẽ trước khi khoét đá.
Đối chiếu sản phẩm thực tế với kiểu lắp và mặt đá.
So sánh Hwata với Sơn Hà, Toàn Mỹ và Đại Thành
Mỗi hãng có dải giá và model khác nhau. Hwata phù hợp người muốn nhiều lựa chọn từ A1 giá thấp tới chậu dài BDC và mẫu lòng vuông BDV1. Không có một hãng tốt nhất cho mọi căn bếp.
Kiểm tra model và bản vẽ.
Xác nhận số hộc, bàn chờ, kích thước, lỗ vòi và kiểu lắp.
Khoét mặt đá.
Dùng dưỡng hoặc bản vẽ đúng model, không tự trừ theo công thức chung.
Làm sạch bề mặt.
Loại bỏ bụi, dầu và nước để keo bám chắc.
Đặt chậu và gắn kẹp.
Căn đều viền, kiểm tra độ phẳng và siết kẹp vừa lực.
Lắp bộ xả.
Đặt gioăng đúng vị trí, chừa khoảng bảo trì và tạo độ dốc thoát nước.
Thử nước.
Giữ nước trong từng hộc, xả đầy và kiểm tra toàn bộ mối nối.
Không siết quá mạnh ren nhựa: đai ốc có thể nứt hoặc làm gioăng biến dạng, dẫn đến rò nước sau một thời gian sử dụng.
Cách vệ sinh chậu Hwata bền và ít xước
Dùng khăn mềm
Vệ sinh bằng chất tẩy trung tính và lau theo hướng vân bề mặt.
Lau khô vết nước
Giảm cặn trắng do khoáng chất đọng lại khi nước bay hơi.
Không dùng bùi nhùi thép
Sợi kim loại có thể gây xước và để lại hạt sắt tạo vết nâu.
Tránh hóa chất mạnh
Không để axit hoặc clo đậm đặc lưu lâu trên chậu.
Không đổ dầu mỡ
Dầu nguội có thể bám trong xi phông và gây tắc.
Vệ sinh rọ lọc
Lấy rác thường xuyên và kiểm tra mùi tại bộ xả.
Sai lầm thường gặp khi mua chậu Hwata
Cắt đá trước khi chọn chậu
Dễ làm lỗ khoét quá rộng, quá chật hoặc không đúng hướng cánh.
Chọn chỉ theo giá
Model rẻ nhưng không vừa tủ vẫn làm phát sinh chi phí sửa đá.
Dùng kích thước phủ bì để khoét
Phủ bì và khoét đá là hai thông số khác nhau.
Tin dữ liệu BDV1 chưa chuẩn hóa
Cần kiểm tra số hộc và bản vẽ trước khi mua.
Mặc định giá đã gồm vòi
Vòi và bộ xả có thể bán riêng hoặc theo combo.
Không thử rò sau khi lắp
Gioăng lệch hoặc đầu nối lỏng có thể làm hỏng tủ bếp.
Giao hàng, kiểm tra sản phẩm và bảo hành
Toàn Phát hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Khi nhận sản phẩm, khách cần đối chiếu model, số hộc, hướng cánh, kích thước, bề mặt và phụ kiện trong hộp.
Không nhận chậu móp, cong viền, xước sâu hoặc thiếu phụ kiện nếu chưa ghi nhận với đơn vị giao hàng. Bảo hành thân chậu, bộ xả và vòi cần được xác nhận riêng; không áp dụng nội dung kéo bồn lên mái hoặc bảo hành của máy năng lượng mặt trời cho chậu rửa.
Hwata có nhiều model từ một hộc nhỏ đến hai hộc có cánh và chậu lòng vuông. Chất lượng nên được đánh giá theo đúng SKU, kích thước, mác inox, độ dày, lớp chống ồn và bộ xả. Không nên chỉ dựa vào tên thương hiệu hoặc giá bán để kết luận sản phẩm phù hợp với mọi căn bếp.
Tám SKU đã xác minh hiện có giá khoảng 480.000–2.550.000đ. A1 có giá thấp nhất, B4 thuộc nhóm dưới 700.000đ, A3 và BD8 nằm quanh một triệu đồng, còn BDV1 thuộc phân khúc cao hơn. Giá có thể thay đổi theo phụ kiện, tồn kho và khu vực giao hàng.
Các URL trực tiếp đã xác minh trên bonnuoc.com gồm A1, A3, B4, BD8, BD1, BDC1, BDC3 và BDV1. Mỗi model khác nhau về số hộc, cánh, kích thước và giá. Các mã AV1, CCN01, BD2 hoặc dòng CN chỉ nên bổ sung khi có đủ dữ liệu sản phẩm trực tiếp.
A1 có kích thước phủ bì 420 × 470mm, phù hợp bếp nhỏ, phòng trọ, khu rửa phụ hoặc khoang tủ hạn chế. Đây là model một hộc có mức giá thấp. Trước khi mua cần kiểm tra kích thước lòng, chiều sâu, bộ xả và bản vẽ khoét đá đúng sản phẩm.
A3 có kích thước 480 × 620mm, lớn hơn A1 420 × 470mm. A3 phù hợp khi cần một lòng rửa rộng hơn cho xoong nồi, trong khi A1 tiết kiệm mặt đá và ngân sách hơn. Cả hai đều cần xác nhận kích thước khoét và phụ kiện trước khi lắp.
Tiêu đề trang sản phẩm xác định B4 là chậu một hộc một cánh, kích thước phủ bì 460 × 855mm. Model phù hợp người cần thêm khu vực để ráo hoặc sơ chế. Cần kiểm tra hướng cánh, mã sản phẩm B4 tại khối mua hàng và bản vẽ trước khi khoét đá.
Tên sản phẩm hiện xác định BD1 và BD8 đều là chậu hai hộc. BD8 có kích thước 475 × 730mm, còn BD1 là 495 × 880mm. BD8 gọn hơn cho mặt đá vừa; BD1 phù hợp bếp rộng hơn nhưng cần kiểm tra khoang tủ và bộ xả.
Cả hai là chậu hai hộc có cánh và đang cùng giá 1.500.000đ. BDC1 có kích thước 497 × 1.195mm, BDC3 là 470 × 1.240mm. BDC3 dài hơn nhưng hẹp hơn về chiều rộng phủ bì, nên cần chọn theo mặt đá, hướng cánh và vị trí đường thoát.
Dữ liệu hiện mâu thuẫn: tên trang mô tả BDV1 là chậu hai hộc đúc vuông, trong khi một đoạn nội dung ghi một hộc. Vì vậy, cần xem ảnh, bản vẽ và tem model trước khi mua. Không nên cắt đá hoặc xếp BDV1 vào bộ lọc số hộc khi dữ liệu chưa thống nhất.
Tám SKU trong bảng giá đang công bố SUS304 tại khối bán hàng chính. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra đúng từng model, tem và tài liệu sản phẩm thay vì suy rộng cho toàn bộ catalogue. Nam châm không đủ để xác nhận chắc chắn vì inox sau gia công có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ.
Không. Kích thước phủ bì là kích thước ngoài của toàn bộ chậu, còn kích thước khoét đá là lỗ cần cắt theo đúng model và kiểu lắp. Lắp âm và dương bàn có yêu cầu khác nhau. Nên có bản vẽ hoặc chậu thực tế trước khi thợ bắt đầu cắt mặt đá.
Không nên mặc định. Giá có thể chỉ gồm thân chậu hoặc chậu kèm một phần bộ xả. Vòi, dây cấp, keo, kẹp, công khoét đá và kết nối cấp thoát nước có thể tính riêng. Nên yêu cầu báo giá tách rõ thiết bị, phụ kiện, vận chuyển và công thi công.
Nhận báo giá và kiểm tra khoang tủ trước khi cắt đá
Vui lòng gửi chiều rộng khoang tủ, chiều sâu mặt đá, ảnh vị trí lắp, nhu cầu một hoặc hai hộc, có cánh hay không, model đang quan tâm và ngân sách thân chậu hay bộ hoàn chỉnh.
Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước.
Miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.
Kết luận chọn chậu rửa Hwata
Chậu rửa inox Hwata có nhiều nấc giá và kích thước, từ A1 nhỏ gọn đến BDC3 dài 1.240mm. A1, A3 và B4 phù hợp nhu cầu một hộc; BD8, BD1, BDC1 và BDC3 phù hợp người cần hai khu rửa.
Trước khi mua, cần kiểm tra đúng model, số hộc, hướng cánh, bản vẽ khoét đá và bộ xả. Riêng BDV1 phải được xác minh lại cấu hình trước khi đặt hoặc cắt mặt đá.