Kích Thước Bồn Inox 1000L Đứng Và Ngang Theo Từng Hãng
Kích thước bồn inox 1000L không giống nhau giữa các thương hiệu và cũng khác đáng kể giữa kiểu đứng với kiểu ngang. Các model 1000 lít đang được đối chiếu có đường kính thân khoảng 920–960mm, nhưng chiều cao bồn đứng, chiều dài bồn ngang và kích thước chân có thể chênh lệch hàng trăm milimet.
Nếu đang chuẩn bị mua bồn cho sân thượng hoặc thay bồn cũ, không nên chỉ hỏi “bồn 1000L rộng bao nhiêu”. Cần xác định đúng model, đọc kích thước phủ bì, đo cả chân đỡ, khoảng mở nắp và kiểm tra đường vận chuyển qua cửa tum, cầu thang hoặc giếng trời trước khi đặt hàng.
Bồn inox 1000L cùng dung tích nhưng khác thương hiệu, model và kiểu dáng có thể dùng đường kính, chiều cao và chân đỡ khác nhau.
Bảng kích thước bồn inox 1000L đứng và ngang theo hãng
Bảng dưới đây tổng hợp 10 model thuộc 5 thương hiệu: Sơn Hà, Đại Thành, Tân Á, Hwata và Toàn Mỹ. Các số đo là dữ liệu tham khảo theo model trong outline, không nên sử dụng như bản vẽ thi công chính thức khi chưa xác nhận lại tài liệu hiện hành.
Bảng tổng hợp kích thước các model 1000L
| Hãng | Model | Kiểu | Đường kính thân | Dài / rộng | Chiều cao | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sơn Hà | SH1000D | Đứng | Khoảng 960mm | Rộng hiển thị khoảng 1125mm | Khoảng 1683mm | Cần xác nhận kích thước phủ bì theo bản vẽ hiện hành |
| Sơn Hà | SH1000N | Ngang | Khoảng 960mm | Dài khoảng 1445–1460mm | Khoảng 1145mm | Các trường chiều dài ghi nhận chưa hoàn toàn thống nhất |
| Đại Thành | DT1000D | Đứng | Khoảng 940mm | Chân rộng khoảng 990mm | Khoảng 1630mm | Thông số tham khảo theo model |
| Đại Thành | DT1000N | Ngang | Khoảng 940mm | Dài khoảng 1440mm | Khoảng 1110mm | Cần xác nhận kích thước chân theo phiên bản |
| Tân Á | TA1000D | Đứng | Khoảng 940mm | Chân rộng khoảng 990mm | Khoảng 1630mm | Một số dòng khác của Tân Á có thể dùng số đo khác |
| Tân Á | TA1000N | Ngang | Khoảng 940mm | Dài khoảng 1440mm | Khoảng 1110mm | Không áp dụng cho mọi dòng Tân Á khác |
| Hwata | HW1000D | Đứng | Chưa xác minh riêng | Rộng khoảng 970mm | Khoảng 1750mm | Thông số tổng thể tham khảo |
| Hwata | HW1000N | Ngang | Khoảng 920mm | Dài 1500mm, rộng 970mm | Khoảng 1130mm | Thông số tổng thể theo model HW1000N |
| Toàn Mỹ | TM1000D | Đứng | Khoảng 950mm | Chân khoảng 1100 x 1100mm | Khoảng 1765mm | Chiều cao tính cả chân theo dữ liệu tham khảo |
| Toàn Mỹ | TM1000N | Ngang | Khoảng 950mm | Dài thân khoảng 1520mm | Khoảng 1140mm | Cần xác nhận chiều dài phủ bì trước khi lắp |
Có thể xem riêng các danh mục sản phẩm để đối chiếu model và thông số đang kinh doanh.
Bồn nước inox 1000L đứng Bồn nước inox 1000L ngangCách đọc các thông số dài, rộng, cao và đường kính
Ký hiệu Ø thường dùng cho đường kính thân bồn. Với bồn đứng, đường kính thân chưa chắc là chiều rộng lớn nhất vì chân bồn có thể rộng hơn. Với bồn ngang, cần đọc thêm chiều dài, chiều cao cả chân và kích thước phần đỡ.
- Kích thước thân: đường kính hoặc chiều dài phần chứa nước.
- Kích thước chân: phần tiếp xúc với nền hoặc hệ đỡ.
- Kích thước phủ bì: phần lớn nhất của toàn bộ bồn sau khi lắp theo cấu hình model.
Nếu bảng chỉ ghi “cao 1.630mm”, cần xem chú thích đó là chiều cao thân hay đã tính cả chân. Đây là một trong những lý do người mua thấy hai website công bố số liệu khác nhau cho cùng dung tích.
Kích thước bồn nước inox 1000L đứng theo từng hãng
Kích thước bồn nước inox 1000L đứng thường được quan tâm nhiều nhất ở đường kính thân, chiều rộng chân và chiều cao tổng thể. Dạng đứng tiết kiệm diện tích theo chiều dài nhưng cần không gian theo phương thẳng đứng lớn hơn.
Bồn inox Sơn Hà 1000L đứng
Model SH1000D có đường kính thân tham khảo khoảng 960mm, chiều rộng hiển thị khoảng 1125mm và chiều cao khoảng 1683mm. Khi đo chỗ đặt, không nên chỉ lấy Ø960mm làm diện tích yêu cầu vì phần chân hoặc cấu trúc đỡ có thể rộng hơn thân.
Nếu thay một bồn cũ khác thương hiệu, cần đo lại vị trí đường ống và chân bồn. Cùng dung tích 1000L nhưng model mới có thể cao hơn, rộng chân hơn hoặc thay đổi vị trí đầu nối.
Bồn inox Đại Thành và Tân Á 1000L đứng
Nhóm DT1000D và TA1000D trong dữ liệu tham khảo có đường kính thân khoảng 940mm, chiều rộng chân khoảng 990mm và chiều cao khoảng 1630mm. Đây là ví dụ rõ cho việc đường kính thân không phải số đo đủ để bố trí nền.
Nếu đang quan tâm riêng Đại Thành, có thể xem bài kích thước bồn inox Đại Thành 1000L để đối chiếu thêm phần chân, bản vẽ và cách đo vị trí.
Bồn inox Hwata và Toàn Mỹ 1000L đứng
HW1000D có kích thước tổng thể tham khảo rộng khoảng 970mm và cao khoảng 1750mm. Trong khi đó, TM1000D có đường kính thân khoảng 950mm, chân khoảng 1100 x 1100mm và chiều cao cả chân khoảng 1765mm.
Kích thước bồn nước inox 1000L ngang, nằm theo từng hãng
Kích thước bồn nước inox 1000L ngang cần xem đồng thời chiều dài, đường kính thân, chiều cao cả chân và bề rộng hệ đỡ. Đây là nhóm phù hợp hơn với một số vị trí mái thấp nhưng lại chiếm nhiều chiều dài mặt bằng.
Bồn inox Sơn Hà 1000L ngang
SH1000N có đường kính thân khoảng 960mm, chiều cao cả chân khoảng 1145mm và chiều dài được ghi nhận khoảng 1445–1460mm tùy trường thông tin. Với chênh lệch này, không nên tự lấy một giá trị làm kích thước chính thức nếu mặt bằng chỉ còn rất ít khoảng dư.
Trước khi đặt mua, nên yêu cầu xác nhận chiều dài phủ bì hiện hành và đồng thời kiểm tra khoảng không gian để đấu đường ống ở hai đầu bồn.
Bồn inox Đại Thành và Tân Á 1000L ngang
DT1000N và TA1000N trong nhóm dữ liệu tham khảo có đường kính khoảng 940mm, chiều dài khoảng 1440mm và chiều cao khoảng 1110mm. Một số dòng khác của Tân Á có thể sử dụng chiều dài khác, vì vậy không nên áp số liệu TA1000N cho toàn bộ các dòng Tân Á 1000L.
Đây cũng là lý do nên ghi rõ mã model trong mọi bản vẽ hoặc bảng dự toán thay vì chỉ ghi “bồn inox 1000L ngang”.
Bồn inox Hwata và Toàn Mỹ 1000L ngang
HW1000N có kích thước tổng thể tham khảo khoảng 1500 x 970 x 1130mm theo thứ tự dài, rộng và cao. TM1000N có đường kính thân khoảng 950mm, chiều dài thân khoảng 1520mm và cao cả chân khoảng 1140mm.
Ở đây cần phân biệt “dài thân” với “dài phủ bì”. Nếu chân, đầu chụp hoặc chi tiết kết nối nhô ra ngoài thân, kích thước cần cho mặt bằng thực tế có thể lớn hơn con số chiều dài thân.
Có thể xem các model đang kinh doanh trong nhóm ngang để so trực tiếp thông số từng hãng.
Xem bồn nước inox 1000L ngangVì sao cùng 1000L nhưng kích thước bồn inox lại khác nhau?
1000L chỉ mô tả dung tích danh nghĩa, không quy định một hình dáng bắt buộc. Hai bồn cùng chứa khoảng 1m³ nước có thể sử dụng tỷ lệ đường kính và chiều cao khác nhau.


Khác thiết kế thân bồn, đường kính và chiều dài
Một hãng có thể chọn thân Ø940mm, hãng khác khoảng Ø950mm hoặc Ø960mm. Khi đường kính thay đổi, chiều cao của bồn đứng hoặc chiều dài của bồn ngang cũng có thể thay đổi để đạt dung tích thiết kế.
Vì vậy không nên đặt bệ hoặc khoét cửa tum dựa trên một con số “phi 940” rồi mặc định mọi bồn 1000L đều lọt.
Khác kích thước thân, chân đỡ và nắp bồn
Hai bảng có thể cùng đúng nhưng đang đo hai vị trí khác nhau. Một bảng ghi chiều cao thân, bảng khác ghi chiều cao cả chân. Một bảng dùng chiều dài phần bồn, bảng khác dùng chiều dài tổng thể.
Cách đo vị trí lắp bồn inox 1000L để không mua sai
Đây là bước có giá trị thực tế hơn việc chỉ so bảng kích thước. Một model có thể nhỏ hơn về thân nhưng vẫn không lắp được vì chân quá rộng, không qua cửa tum hoặc thiếu khoảng mở nắp.
Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao vị trí đặt
Đầu tiên hãy đo phần mặt bằng thực sự có thể đặt bồn, không tính những vùng vướng lan can, tường, đường ống hoặc mái che. Với bồn đứng, cần đo chiều cao thông thủy; với bồn ngang, ưu tiên kiểm tra chiều dài và phần chân.
| Hạng mục | Số đo công trình | Số đo cần lấy từ model | Kết quả kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Chiều dài mặt bằng | Đo thực tế | Chiều dài phủ bì | Còn đủ khoảng thao tác |
| Chiều rộng | Đo khu vực hữu dụng | Chân/đáy rộng nhất | Không vượt mép nền |
| Chiều cao | Nền tới mái/vật cản | Chiều cao tổng thể | Còn khoảng mở nắp |
| Đường ống | Vị trí cấp và xả | Vị trí đầu nối model | Không bị cấn hoặc phải bẻ ống gấp |
Đo cửa tum, cầu thang và lối vận chuyển
Đừng chỉ đo chiều rộng cửa. Cần đo chiều cao thông thủy, khoảng trống ở góc cua, cầu thang, hành lang, giếng trời và lan can. Một bồn có thân dưới 1m vẫn có thể không đưa qua được cửa rộng 1m nếu chân hoặc nắp lớn hơn, hoặc không đủ khoảng để xoay.
Kiểm tra chân bồn và khoảng thao tác
Sau khi bồn được đặt xuống, vẫn cần không gian để lắp phao, nối ống cấp, đường ra, van xả cặn và mở nắp vệ sinh. Không nên bố trí bồn sát tường hoặc sát mái tới mức phải tháo cả đường ống mới mở được nắp.
- Đã xác định model cụ thể.
- Đã có kích thước phủ bì.
- Đã đo phần chân/đế.
- Đã kiểm tra cửa tum và lối vận chuyển.
- Đã chừa khoảng mở nắp.
- Đã xác định vị trí đầu nước vào, ra và xả cặn.
- Đã kiểm tra nền hoặc hệ đỡ.
Lưu ý tải trọng và an toàn khi lắp bồn inox 1000L
Kích thước vừa chưa có nghĩa vị trí đặt đã phù hợp. Một bồn 1000L khi đầy tạo tải trọng lớn lên nền, sàn hoặc khung đỡ. Đây là phần cần kiểm tra trước khi quyết định đặt trên mái hoặc vị trí cao.
Bồn inox 1000L đầy nước nặng bao nhiêu?
1000 lít nước có khối lượng xấp xỉ 1000kg, tức khoảng 1 tấn. Con số này chưa bao gồm trọng lượng vỏ bồn, chân đỡ, phao, đường ống và các phụ kiện.
Vì vậy không nên chỉ nhìn diện tích bệ và kết luận rằng vị trí “đủ chỗ” là có thể đặt bồn. Tải trọng phải được truyền xuống kết cấu phù hợp.
Những vị trí cần kiểm tra kết cấu trước khi đặt bồn
- Sân thượng hoặc sàn mái.
- Khung thép nâng bồn.
- Bệ xây mới hoặc bệ cũ đã sử dụng lâu.
- Mái tôn hoặc vị trí có kết cấu nhẹ.
- Nền nghiêng, lún hoặc không phẳng.
- Khu vực gần mép mái.
- Vị trí chịu gió mạnh hoặc cần giải pháp neo giữ.
Nên chọn bồn inox 1000L đứng hay ngang theo không gian?
Đứng hay ngang không phải vấn đề kiểu nào “tốt hơn” tuyệt đối. Lựa chọn phù hợp phụ thuộc kích thước mặt bằng, chiều cao thông thủy, vị trí đặt và khả năng vận chuyển.
| Tiêu chí | Bồn đứng | Bồn ngang |
|---|---|---|
| Mặt bằng theo chiều dài | Thường gọn hơn | Cần nhiều chiều dài hơn |
| Chiều cao tổng thể | Thường cao hơn | Thường thấp hơn |
| Phần chân | Cần kiểm tra đường kính/rộng chân | Cần kiểm tra chiều dài và hệ đỡ |
| Vận chuyển | Phụ thuộc đường kính và chiều cao | Phụ thuộc chiều dài và góc xoay |
| Khoảng mở nắp | Cần chừa phía trên | Cần chừa theo vị trí nắp của model |
| Nền và neo giữ | Phải theo điều kiện công trình | Phải theo điều kiện công trình |
Không gian hẹp nhưng đủ chiều cao
Nếu sân thượng hạn chế diện tích theo chiều dài nhưng phía trên thông thoáng, bồn đứng là nhóm nên khảo sát trước. Tuy nhiên vẫn phải kiểm tra chiều rộng chân và chiều cao tổng thể chứ không chỉ đường kính thân.
Có thể xem các mẫu bồn nước inox 1000L đứng để so trực tiếp thông số theo từng hãng.
Mái thấp hoặc có mặt bằng rộng theo chiều dài
Nếu vị trí bị hạn chế chiều cao nhưng có đủ chiều dài, bồn ngang là phương án đáng cân nhắc. Điều quan trọng là kiểm tra phần chân, kích thước phủ bì và lối vận chuyển vì bồn ngang dài hơn đáng kể.
Sau khi xác định kiểu dáng phù hợp, bạn có thể đọc thêm bài so sánh bồn nước inox 1000L các hãng để cân nhắc tiếp thương hiệu và các yếu tố mua hàng khác.
Câu hỏi thường gặp về kích thước bồn inox 1000L
Kết luận
Kích thước bồn inox 1000L cần được tra theo đúng model và kiểu đứng hoặc ngang. Các model trong bài có đường kính thân khoảng 920–960mm, nhưng chiều cao, chiều dài và chân đỡ khác nhau khá rõ giữa Sơn Hà, Đại Thành, Tân Á, Hwata và Toàn Mỹ.
Trước khi mua, hãy đo chỗ đặt, cửa tum, cầu thang, khoảng mở nắp và kiểm tra nền chịu tải. Nếu thay bồn cũ bằng thương hiệu khác, không nên dùng kích thước bồn cũ làm chuẩn tuyệt đối vì chân đỡ và kích thước phủ bì có thể thay đổi.
Đã có số đo khu vực đặt bồn?
Xem thêm tại bonnuoc.com để tham khảo sản phẩm và nhận tư vấn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Xem bồn inox 1000L đứng Xem bồn inox 1000L ngang





















